UA-124169899-1

Hotline: 0903 77 47 45

Ngữ Pháp Tiếng Anh Toàn Tập - Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh của Trung Tâm Anh Văn Giao Tiếp Biên Hòa

Ngày đăng: 11-10-2018 09:34:40

Unit 01. Từ loại

 

Có 8 từ loại trong tiếng Anh:

 

  1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên ngườ i, đồ vật, sự việ c hay nơ i chốn.

 

Ex: teacher, desk, sweetness, city

 

  1. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiề u lần.

 

Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

 

  1. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.

 

Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

 

  1. Độ ng từ (Verbs): Là từ diễ n tả mộ t hành độ ng, mộ t tình trạng hay mộ t cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng mộ t điều gì.

 

Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.

 

  1. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho mộ t độ ng từ, mộ t tính từ hay mộ t trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.

 

Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

 

 

  1. Giới từ (Prepositions): Là từ thườ ng dùng với những từ khác, thườ ng là nhằm diễ n tả


với danh từ và đại từ hay chỉ mối tươ ng quan giữa các từ này mố i tươ ng quan về hoàn cảnh, thờ i gian hay vị trí.


 

Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

 

  1. Liên từ (Conjunctions): Là từ nố i các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.

 

Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.

 

  1. Thán từ (Interjections): Là từ diễ n tả tình cảm hay cảm xúc độ t ngộ t, không ngờ. Các từ loại này không can thiệ p vào cú pháp của câu.

 

Ex: Hello! Oh! Ah!

 

Có m ộ t đi ề u quan trọ ng mà ngườ i họ c tiế ng Anh c ần biế t là cách xế p loại trên đây căn c ứ vào chức năng ngữ pháp mà mộ t từ đảm nhiệ m trong câu. Vì thế , có rất nhiề u từ đảm nhiệ m nhiề u loại chức năng khác nhau và do đó, có thể được xế p vào nhiề u từ loại khác nhau.

 

Xét các câu dưới đây:

 

  • He came by a very fast train.(Anh ta đế n bằng một chuyến xe lửa cực nhanh.)

 

  • Bill ran very fast.(Bill chạy rất nhanh.)

 

  • They are going to fast for three days; during that time they won’t eat anything.(Họ sắp nhịn ăn trong ba ngày; trong thời gian ấy họ sẽ không ăn gì cả.)

 

  • At the end of his three-day fast he will have a very light meal.(Vào cuối đợt ăn chay dài ba ngày của anh ta, anh ta sẽ dùng một bữa ăn thật nhẹ.)

 

Trong câu (1) fast là mộ t tính từ (adjective).


Trong câu (2) fast là mộ t trạng từ (adverb).

 

Trong câu (3) fast là mộ t độ ng từ (verb).

 

Trong câu (4) fast là mộ t danh từ (noun).


Unit 02. Nouns and Ariticles (Danh từ và mạ o từ )

 

 

Danh từ (Nouns)

 

Bất kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm của nó đề u phải nắm đượ c các từ loại c ủa nó và các biến thể của từ loại này. Trướ c hế t chúng ta tìm hiể u về danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơ n giản nhất

 

trong tất cả các ngôn ngữ.

 

  1. Định nghĩa và phân loại

 

Trong tiế ng Anh danh từ gọi là Noun.

 

Danh từ là từ để gọ i tên mộ t ngườ i, mộ t vật, mộ t sự việ c, mộ t tình trạng hay mộ t cảm xúc.

 

Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

 

Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:

 

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho mộ t loại như:

 

table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

 

Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như:

 

Peter, Jack, England…

 

Danh từ trừu tượng (abstract nouns):

 

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

 

  1. Danh từ đế m được và không đế m được (countable and uncountable nouns)

 

Danh từ đế m được (Countable nouns): Mộ t danh từ đượ c xế p vào loại đếm đượ c khi chúng ta có thể đếm trực tiế p ngườ i hay vật ấy . Phần lớ n danh từ cụ thể đề u thuộ c vào loại đế m được.

 

Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…

 

Danh từ không đế m đượ c (Uncountable nouns): Mộ t danh từ được xế p vào loại không đếm được khi chúng ta không đế m tr ực ti ế p ngườ i hay vật ấy . Muố n đế m, ta phải thông qua mộ t đơ n vị đo lường thích hợ p. Phần lớ n danh từ tr ừu tượ ng đề u thuộ c vào loại không đế m được.

 

Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…

 

Số nhiề u của danh từ

 

Mộ t đượ c xem là số ít (singular). Từ hai trở lên đượ c xem là số nhiề u (plural). Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều

 

  1. Nguyên tắc đổ i sang số nhiều

 

  1. Thông thườ ng danh từ l ấy thêm S ở số nhiều.

 

Ví dụ: chair - chairs ; girl - girls ; dog - dogs

 

  1. Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.

 

Ví dụ: potato - potatoes ; box - boxes ; bus - buses ; buzz - buzzes ; watch - watches ; dish - dishes

 

Ngoại lệ:

 

  1. a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ l ấy thêm S ở số nhiều.

 

Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios

 

  1. Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồ n gố c không phải là tiế ng Anh chỉ l ấy thêm S ở số nhiều.

 

Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos

 

  1. Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyể n Y thành I trướ c khi lấy thêm ES.

 

Ví dụ: lady - ladies ; story - stories

 

  1. Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyể n thành VES ở số nhiều.

 

Ví dụ: leaf - leaves, knife - knives

 

Ngoại lệ:

 

  1. a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:

 

roofs : mái nhà gulfs : vịnh

 

cliffs : bờ đá dốc reefs : đá ngầm

 

proofs : bằng chứng chiefs : thủ lãnh

 

turfs : lớp đất mặt safes : tủ sắt

 

dwarfs : người lùn griefs : nỗi đau khổ

 

beliefs : niềm tin

 

  1. Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều: scarfs, scarves : khăn quàng

wharfs, wharves : cầu tàu gỗ

 

staffs, staves : cán bộ

 

hoofs, hooves : móng guốc

 

  1. Cách phát âm S tận cùng

 

S tận cùng (ending S) đượ c phát âm như sau:

 

  1. Được phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.

 

Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars.

 

  1. Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/.

 

Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.

 

  1. Đượ c phát âm là /iz/: khi đi sau mộ t phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/.

 

Ví dụ: refuses, passes, judges, churches, garages, wishes.

 

III. Các trườ ng hợ p đặc biệt

 

  1. Những danh từ sau đây có số nhiề u đặc biệt:

 

man - men : đàn ông

 

woman - women : phụ nữ

 

child - children : trẻ con

 

tooth - teeth : cái răng

 

foot - feet : bàn chân

 

mouse - mice : chuột nhắt

 

goose - geese : con ngỗng

 

louse - lice : con rận

 

  1. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiề u giống nhau:

 

deer : con nai

 

sheep : con cừu

 

swine : con heo

 

Mạo từ (Article)

 

Trong ti ế ng Việ t ta vẫn thườ ng nói như: cái nón, chiế c nón, trong tiế ng Anh những từ có ý nghĩa tươ ng tự như cái và chiế c đó gọ i là mạo từ (Article).

 

Tiế ng Anh có các mạo từ: the /Tə /, a /ən/, an /ân/

 

Các danh từ thườ ng có các mạo từ đi trước.

 

Ví dụ: the hat (cái nón), the house (cái nhà), a boy (một cậu bé)…

 

The gọi là m ạo từ xác định (Definite Article), the đọc thành /Ti/ khi đứng trướ c mộ t danh từ bắt đầu bằng mộ t nguyên âm hay phụ âm điế c (phụ âm h thườ ng là mộ t phụ âm câm như hour (giờ ) không đọc là /hau/ mà là /auə/).

 

Ví dụ: the hat /hæt/ nhưng the end /Ti end/

 

the house /Tə haus/ the hour /Ti auə/

 

  • gọ i là mạo từ không xác định hay bất định (Indefinite Article). A được đổ i thành an khi đi trướ c một danh từ bắt đầu bằng mộ t nguyên âm hay phụ âm điếc . Ví dụ:

 

a hat (một cái nón) nhưng an event (một sự kiện)

 

a boy (một cậu bé) nhưng an hour (một giờ đồng hồ)

 


a unit không phải an unit vì âm u được phát âm là /ju/ (đọc giống như /zu/).

 

Mạo từ bất định a đượ c đọ c là [ə ] ở các âm yế u; đọc là [ei] trong các âm mạnh.

 

a/an đặt trước mộ t danh từ số ít đế m đượ c và đượ c dùng trong những trườ ng hợp sau đây:

 

  1. Với ý nghĩa mộ t người, mộ t vật. mộ t cái bất kỳ.

 

I have a sister and two brothers. (Tôi có một người chị và hai người anh)

 

  1. Trong các thành ngữ chỉ mộ t sự đo lường.

 

He works forty-four hours a week. (Anh ấy làm việ c 44 giờ một tuần)

 

  1. Trướ c các chữ dozen (chục), hundred (trăm), thousand (ngàn), million (triệu).

 

There are a dozen eggs in the fridge. (Có một chục trứng trong tủ lạnh)

 

  1. Trướ c các bổ ngữ từ (complement) số ít đế m được chỉ nghề nghiệ p, thươ ng mại, tôn giáo, giai cấp v…

 

v..

 

George is an engineer.(George là một kỹ sư)

 

The King made him a Lord. (Nhà Vua phong cho ông ta làm Huân tước)

 

  1. Trướ c mộ t danh từ riêng khi đề cập đế n nhân vật ấy như mộ t cái tên bình thường.

 

A Mr. Johnson called to see you when you were out.(Một Ô. Johnson nào đó đã gọi để gặp bạn khi bạn ra ngoài)

 

  1. Với ý nghĩa cùng, giố ng (same) trong các câu tục ngữ, thành ngữ.

 

They were much of a size. (Chúng cùng cở)

 

Birds of a feather flock together. (Chim cùng loại lông hợp đàn với nhau - Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã)

 

  1. Trướ c mộ t ngữ đồ ng vị (appositive) khi từ này diễ n tả mộ t ý nghĩa không quen thuộ c lắm.

 

He was born in Lowton, a small town in Lancashire.(Ông ấy sinh tại Lowton, một thành phố nhỏ ở Lancashire)

 

  1. Trong các câu cảm thán (exclamatory sentences) bắt đầu bằng ‘What’ và theo sau là mộ t danh từ số ít đế m được.

 

What a boy! (Một chàng trai tuyệt làm sao!)

 

  1. Trong các thành ngữ sau (và các cấu trúc tươ ng tự):

 

It’s a pity that… : Thật tiế c rằng…

 

to keep it a secret : giữ bí mật

 

as a rule : như một nguyên tắc

 

to be in a hurry : vội vã

 

to be in a good/bad temper : bình tĩnh/cáu kỉnh

 

all of a sudden : bất thình lình

 

to take an interest in : lấy làm hứng thú trong

 

to make a fool of oneself : xử sự một cách ngốc nghếch

 

to have a headache : nhức đầu

 

to have an opportunity to : có cơ hội

 

at a discount : giảm giá

 

on an average : tính trung bình

 

a short time ago : cách đây ít lâu

 

  1. Trong các cấu trúc such a; quite a; many a; rather a.

 

I have had such a busy day.

 

  1. Không sử dụng Mạo từ bất định

 

Mạo từ bất định không được sử dụng trong các trườ ng hợp sau:

 

  1. Tr ướ c mộ t danh từ chỉ mộ t tướ c hiệ u, cấp bậc hay mộ t chức danh chỉ có thể giữ bở i mộ t người trong mộ t thờ i điểm nào đó.

 

They made him King. (Họ lập ông ta làm vua)

 

As Chairman of the Society, I call on Mr. Brown to speak. (Trong tư cách là Chủ t ị ch Hiệ p hội, tôi mời Ô.Brown đến nói chuyện)

 

  1. Trướ c những danh từ không đế m được (uncountable nouns) nói chung.

 

He has bread and butter for breakfast. (Anh ấy ăn sáng với bánh mì và bơ)

 

She bought beef and ham. (Cô ấy mua thit bò và thịt heo)

 

  1. Trướ c các danh từ chỉ các bữa ăn nói chung.

 

They often have lunch at 1 o’clock. (Họ thường ăn trưa lúc một giờ)

 

Dinner will be served at 5 o’clock. (Bữa ăn tối sẽ được dọn lúc 5 giờ)

 

  1. Trướ c các danh từ chỉ mộ t nơ i công cộng để diễ n tả những hành độ ng thườ ng được thực hiệ n tại nơi ấy.

 

He does to school in the morning. (Anh ta đi học vào buổi sáng)

 

They go to market every day. (Họ đi chợ mỗi ngày)

 

  1. Trướ c các danh từ chỉ ngày, tháng, mùa.

 

Sunday is a holiday. (Chủ nhật là một ngày lễ)

 

They often go there in summer. (Họ thường đến đó vào mùa hè)

 

  1. Sau độ ng từ turn vớ i nghĩa trở nên, trở thành.

 

He used to be a teacher till he turned writer. (Ông ấy là một giáo viên trước khi trở thành nhà văn)

 

The được phát âm là [T] khi đi trướ c các nguyên âm, là [Ti] trướ c các nguyên âm, là [Ti:] khi được nhấn mạnh.


Mạo từ xác định the được dùng trướ c danh từ số ít lẫn số nhiề u, cả đế m được cũng như không đếm được.

 

  1. The thườ ng đượ c sử dụng trong các trườ ng hợp sau đây:

 

  1. Khi đi trước mộ t danh từ chỉ ngườ i hay vật độc nhất.

 

The sun rises in the east.

 

  1. Với ý nghĩa “ngườ i hay vật mà chúng ta vừa đề cập đến”

 

Once upon a time there was a little boy who lived in a cottage. The cottage was in the country and the boy had lived there all his life.

 

  1. Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.

 

The United States; The Netherlands

 

  1. Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.

 

The Sahara (desert); The Crimea (peninsula)

 

  1. Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

 

The Thames; The Atlantic; The Bahamas

 

  1. Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.

 

The horse is being replaced by the tractor.

 

  1. Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.

 

the planet Mars; the play ‘King LearÚ

 

  1. Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự.

 

Queen Elizabeth II (Queen Elizabeth the Second)

 

  1. Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)

 

This is the youngest student in my class.

 

The harder you work, the more you will be paid.

 

  1. Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.

 

the road to London; the battle of Trafalgar

 

  1. Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

 

The man who helped you yesterday is not here.

 

  1. Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).

 

The rich should help the poor.

 

  1. Không dùng mạo từ xác định “The”

 

The không được dùng trong các trường hợp sau đây:


  1. Trướ c những danh từ trừu tượ ng dùng theo nghĩa tổng quát.

 

Life is very hard for some people (not: The life)

 

  1. Trướ c các danh từ chỉ chất liệ u dùng theo nghĩa tổng quát.

 

Butter is made from cream (not: The butter)

 

  1. Trướ c tên các bữa ăn dùng theo nghĩa tổng quát.

 

Dinner is served at 6:00 (not: The dinner)

 

  1. Trướ c các danh từ số nhiề u dùng theo nghĩa tổng quát.

 

Books are my best friends. (not: The books)

 

  1. Trướ c hầu hế t các danh từ riêng.

 

He lived in London (not: The London)

 

  1. Trướ c các từ Lake, Cape, Mount.

 

Lake Superior, Cape Cod, Mount Everest

 

  1. Trướ c các tướ c hiệ u có danh từ riêng theo sau.

 

King George, Professor Russell

 

  1. Trướ c các danh từ chỉ ngôn ngữ.

 

Russian is more difficult than English. (not: The Russian)

 

  1. Trướ c tên các mùa và các ngày lễ.

 

Winter came late that year (not: The winter)

 

  1. Tr ước các danh từ chung chỉ mộ t nơ i công cộ ng nhằm diễ n đạt ý nghĩa làm hành độ ng thườ ng xảy ra ở nơ i ấy.

 

He goes to school in the morning (not: the school)

 

Nhưng: He goes to the school to meet his old teacher.

 

Unit 03. Verbs and sentences (Độ ng từ và câu)

 

 

Độ ng từ (Verb)

 

Độ ng từ trong tiế ng Anh gọi là Verb.

 

Độ ng từ là từ dùng để chỉ hoạt động.

 

Độ ng từ là từ loại có rất nhiề u bi ế n thể . Độ ng từ chưa biế n thể gọ i là độ ng từ nguyên thể (Infinitive), các độ ng từ nguyên thể thườ ng được viế t có to đi trước.

 

Ví dụ to go (đi), to work (làm việc),…

 

Độ ng từ TO BE

 

Độ ng từ to be có nghĩa là thì, là, ở.

 

Đi với chủ từ số ít to be biế n thể thành is /iz/

 

Đi với chủ từ số nhiề u to be biế n thể thành are /a:/

 

To be còn là m ộ t tr ợ độ ng từ (Auxiliary Verb). Các trợ độ ng từ là những độ ng từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của độ ng từ. Khi giữ vai trò trợ độ ng từ, những độ ng từ này không mang ý nghĩa rõ rệt.

 

  1. Độ ng từ được chia và không được chia (Finites and Non-finites)

 

  1. Những hình thức nào của độ ng từ có thể giúp hình thành mộ t vị ngữ (predicate) thì gọi là hình thức được chia (finites).

 

He walked slowly in the yard.

 

Các hình thức đượ c chia của độ ng từ đề u nằm trong các thì (tense).

 

Khi hình thành thì quá khứ đơ n (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) tất cả các độ ng từ đều đượ c xế p vào hai nhóm: nhóm độ ng từ có qui tắc (regular verbs) và nhóm độ ng từ bất qui tắc (irregular verbs).

 

  1. Độ ng từ không đượ c chia gồ m có các dạng nguyên mẫu (infinitive), V+ing (present participle và gerund) và quá khứ phân từ (past participle).

 

  1. Thêm -ED và thêm -ING

 

  1. Các trườ ng hợp thêm -ED:

 

Những cách thức thêm -ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơ n (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle).

 

  1. a) Thông thườ ng: Thêm ED vào độ ng từ nguyên mẫu.

 

to walk - They walked home.

 

  1. b) Độ ng từ tận cùng bằng E - chỉ thêm D.

 

to live - They lived in Paris for three years.

 

  1. c) Độ ng từ tận cùng bằng phụ âm + Y - Đổi Y thành IED.

 

to study - He studied in the lab at weekends.

 

  1. Độ ng từ mộ t vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và độ ng từ đượ c nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối (Gấp đôi phụ âm cuố i trước khi thêm ED.

 

to stop - She stopped to buy some food.

 

to control (controlled

 

  1. Mộ t s ố độ ng từ 2 vần, tận cùng bằng L, đượ c nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuố i trước khi thêm ED.

 

to travel - They travelled a lot.

 

Tương tự: to kidnap - kidnapped; to worship - worshipped.

 

  1. Cách phát âm -ED tận cùng

 

-ED tận cùng được phát âm theo 3 cách khác nhau:

 

/ id / : sau các âm /t/ và /d/

 

to want - wanted; to decide - decided

 

/t/ : sau các phụ âm điếc (voiceless consonant sounds)

 

to ask - asked; to finish - finished

 

/d/ : sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds)

 

to answer - answered; to open - opened

 

  1. Các trườ ng hợp thêm ING

 

V.ing đượ c hình thành để tạo nên hiệ n tại phân từ (present participle), trong các thì tiế p diễn (Continuous

 

Tenses) và để tạo thành độ ng danh từ (Gerund). Có 6 trườ ng hợp thêm ING:

 

  1. a) Thông thườ ng: thêm -ING và cuố i độ ng từ nguyên mẫu.

 

to walk - walking; to do - doing

 

  1. b) Động từ tận cùng bằng E - bỏ E trước khi thêm -ING

 

to live - living; to love - loving

 

  1. c) Động từ tận cùng bằng -IE - đổi thành -Y trước khi thêm ING.

 

to die - dying; to lie - lying

 

  1. Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối - Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.

 

to run - running; to cut - cutting

 

  1. Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.

 

to travel - travelling

 

  1. f) Một số động từ có các thêm -ING đặc biệt để tránh nhầm lẫn:

 

to singe (cháy xém) - singeing

 

khác với to sing (hát) - singing

 

to dye (nhuộm) - dyeing

 

khác với to die (chết) - dying

 

III. Trợ độ ng từ (Auxiliary verbs) và Độ ng từ thường (Ordinary verbs)

 

  1. Trợ độ ng từ (auxiliary verbs) là những độ ng từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của độ ng từ. Khi giữ vai trò trợ độ ng từ, những độ ng từ này không mang ý nghĩa rõ rệ t. Tự bản thân các trợ độ ng từ cũng có thể là những độ ng từ chính (main verb) trong câu. Khi là độ ng từ chính, nó có ý nghĩa riêng.

 

  1. Có hai nhóm trợ độ ng từ:

 

  1. a) Trợ độ ng từ cơ bản (primary auxiliary verbs)

 

Gồm có be, have, do.

 

  1. b) Trợ độ ng từ khuyế t thiếu (modal auxiliary verbs)

 

Gồm có will, would, can, could, may, might, shall, should, must, ought to, used to, dare, need.

 

  1. Ngoại độ ng từ (Transitive) và Nộ i độ ng từ (Intransitive)

 

  1. Ngoại độ ng từ (Transitive verbs) là những độ ng từ diễ n tả mộ t hành độ ng tác độ ng lên mộ t túc từ nào đó. Nói tóm tắt, ngoại động từ luôn đòi hỏi phải có một túc từ.

 

I hit the ball.

 

He killed the lion.

 

  1. Nội động từ (Intransitive verbs) là những động từ không chuyển hành động đến một túc từ nào. Nó không có túc từ. Túc từ duy nhất mà nội động từ có thể có là loại túc từ cùng gốc (cognate objects).

 

The sun rises.

 

He sings a song. She lived a happy life.

 

  1. Một số động từ có thể được sử dụng vừa như một nội động từ vừa như một ngoại động từ. Khi ấy, có thể có một thay đổi chút ít trong ý nghĩa. Ví dụ:

 

intransitive

 

The bell rings.

 

The fire lit quickly

 

transitive

 

The waiter rings the bell.

 

He lit the fire

 

  1. Động từ khuyết thiếu (Defective verbs)

 

Động từ khuyế t thiếu (defective verbs còn được gọi là model verbs) là những động từ có chung một tính chất thiếu một số hình thức (forms) và có chung một số cách sử dụng khác biệt với các động từ còn lại.

 

  1. Động từ liên kết (linking verbs)


Độ ng từ liên kế t (linking verbs) là những độ ng từ nố i chủ từ (subject) vớ i các thành phần khác của mệnh đề (clause). Những thành phần này mô tả mộ t tính chất nào đó của chủ từ.

 

The soldiers stayed perfectly still.

 

Những độ ng từ liên kết (linking verbs) chính là: be, appear, become, end (up), feel, get, go, grow, keep, look, prove, remain, seem, smell, sound, stay, taste, turn (out)…

 

Câu (Sentence)

 

Câu có thể có rất nhiề u dạng, từ đơ n giản đế n phức tạp, nhưng chúng ta có thể quy về ba dạng cơ bản sau:

 

Thể xác định (Affirmative)

 

Thể phủ định (Negative)

 

Thể nghi vấn (Interrogative)

 

Trướ c hế t chúng ta xét mẫu câu đơ n giản nhất sau đây:

 

This is a book

 

(Đây là một quyển sách )

 

Trong câu này ta thấy:

 

This có nghĩa là đây, cái này, đóng vai trò chủ từ trong câu.

 

Is là độ ng từ to be dùng với số ít (vì ta đang nói đế n một cái bàn) và có nghĩa là là.

 

A book: một quyển sách.

 

Đây là mộ t câu xác định vì nó xác định cái ta đang nói đế n là mộ t quyển sách.

 

Vậy cấu trúc mộ t câu xác định cơ bản là:

 

Subject + Verb + Complement

 

(Chủ từ) (Động từ) (Bổ ngữ)

 

Khi viế t câu ở thể phủ định ta viết:

 

This is not a book

 

(Đây không phải là một quyển sách)

 

Câu này chỉ khác câu trên ở chỗ có thêm chữ not sau is.

 

Vậy cấu trúc của câu phủ định là:

 

Subject + Aux. Verb + not + Complement

 

(Chủ từ) (Trợ động từ) (Bổ ngữ)

 

is not còn được viết tắt thành isn’t /’iznt/

 

are not aren’t /a:nt/

 

Khi viế t câu này ở thể nghi vấn ta viết:


Is this a book?

 

(Đây có phải là một quyển sách không?)

 

Trong câu này vẫn không thêm chữ nào khác mà ta thấy chữ is đượ c mang lên đầu câu.

 

Vậy qui tắc chung để chuyể n thành câu nghi vấn là chuyể n trợ độ ng từ lên đầu câu.

 

Cấu trúc:

 

Aux. Verb + Subject + Complement

 

Đây là dạng câu hỏi chỉ đòi hỏi trả lời Phải hay Không phải. Vì vậy để trả lời cho câu hỏi này chúng ta có thể dùng mẫu trả lời ngắn sau:

 

Yes, this is (Vâng phải)

 

No, this isn’t (Không, không phải)

 

Cấu trúc:

 

Yes, + Subject + Auxiliary Verb

 

No, + Subject + Auxiliary Verb + not.

 

This, That

 

This có nghĩa là đây, cái này

 

That có nghĩa là đó, kia, cái đó, cái kia

 

Khi dùng với số nhiều this, that được chuyển thành these, those.

 

Ví dụ:

 

Those are tables (Đó là những cái bàn)

 

Those aren’t tables (Đó không phải là những cái bàn)

 

Are those tables? (Có phải đó là những cái bàn không?)

 

Yes, those are. (Vâng, phải)

 

No, those aren’t. (Không, không phải)

 

Vocabulary

 

and, or , but

 

Đây là các liên từ dùng để nối các từ hay các mệnh đề trong câu.

 

and có nghĩa là và

 

or có nghĩa là hoặc, hay là

 

but có nghĩa là nhưng, mà

 

Ví dụ:

 

This is a table and that is a chair.(Đây là một cái bàn và kia là một cái ghế)

 

Is that a pen or a pencil?(Đó là một cây bút mực hay bút chì?)

 

This is a pen but that’s a pencil?(Đây là cây viế t mực nhưng kia là cây viết chì)

 

Unit 04. Pronouns ( Đạ i từ)

 

  1. Các loại đại từ

 

Đại từ (pronoun) là từ dùng thay cho mộ t danh từ. Đại từ có thể đượ c chia thành 8 loại:

 

  1. Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

 

  1. Đại từ sở hữu (possessive pronouns)

 

  1. Đại từ phản thân (reflexive pronouns)

 

  1. Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

 

  1. Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)

 

  1. Đại từ bất định (indefinite pronouns)

 

  1. Đại từ quan hệ (relative pronouns)

 

  1. Đại từ phân biệt (distributive pronouns)

 

  1. Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns)

 

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiể u trướ c hế t về các đại từ nhân xưng.

 

Đại từ nhân xưng là những từ dùng để xưng hô khi nói chuyệ n vớ i nhau. Trong tiế ng Việ t có nhiề u đại từ và cách sử dụng chúng cũng rất phong phú. Nhưng trong tiế ng Anh cũng như hầu hế t các ngoại ngữ chỉ có mộ t số các đại từ cơ bản.

 

Các đại từ nhân xưng (Personal Pronouns) được chia làm 3 ngôi:

 

Ngôi thứ nhất: dùng cho người nói tự xưng hô (tôi, chúng tôi,…)

 

Ngôi thứ hai: dùng để gọi người đang tiếp xúc với mình (anh, bạn, mày,…)

 

Ngôi thứ ba: dùng để chỉ một đối tượng khác ngoài hai đối tượng đang tiếp xúc với nhau (anh ta, bà ta, hắn, nó,…)

 

Mỗ i ngôi lại đượ c phân thành số ít và số nhiều.

 

Số ít để chỉ mộ t đố i tượng.

 

Số nhiề u để chỉ nhiề u đối tượng.

 

Các pronoun trong tiế ng Anh bao gồm:

 

Ngôi I Ngôi II Ngôi III

 

Số ít I You He, She, It

 

Số nhiều We You They

 

I /ai/ : tôi, tao,…

 

You /ju/ : anh, bạn, các anh, các bạn.

 

Khi dùng ở số nhiề u hay số ít đề u viết là you.


He /hi/ : anh ta, ông ta, nó,…

 

She /Si/ : cô ta, bà ta, chị ta, nó,…

 

It /it/ : nó.

 

It thườ ng chỉ dùng để chỉ đồ vật

 

We /wi/ : chúng tôi, chúng ta,…

 

They /Tei/ : họ, chúng nó,…

 

Các độ ng từ trong câu luôn luôn phải phù hợ p vớ i các đại từ của nó. Cách sử dụng độ ng từ cho hòa hợp với chủ từ gọi là chia độ ng từ.

 

Trướ c hế t ta tìm hiể u cách chia độ ng từ TO BE.

 

TO BE (thì, là, ở)

 

I am, You are, He is, She is, It is, We are, They are

 

Như vậy ta thấy to be có ba biế n thể : am, is và are.

 

Ngườ i ta cũng sử dụng cách viế t tắt sau:

 

I am I’m

 

You are You’re

 

He is He’s

 

She is She’s

 

It is It’s

 

We are We’re

 

They are They’re

 

Unit 05. Simple present tense (Thì hiện tại đơn giản)

 

Khi nói và viế t tiế ng Anh còn phải quan tâm đế n các thì (tense) của nó. Độ ng từ là yế u tố chủ yếu trong câu quyế t định thì của câu, tức là nó cho biế t thờ i điể m xảy ra hành động.

 

Simple Present Tense

 

Simple Present là thì hiệ n tại đơn.

 

Các câu và cách chia độ ng từ TO BE chúng ta đã họ c trong các bài trước đề u được viế t ở thì hiệ n tại đơn.

 

Sau đây là cách chia độ ng từ TO WORK (làm việ c) ở thì hiệ n tại đơn:

 

  • work You work He works She works We work They work

Nhận xét: độ ng từ không biế n thể trong tất cả các ngôi ngoại trừ ngôi thứ ba số ít có thêm s ở cuối.

 

Độ ng từ to work là mộ t độ ng từ thường.

 

Chúng ta đã biế t để viế t câu ở thể phủ định ta thêm not sau tr ợ độ ng từ, để viế t câu ở thể nghi vấn ta đưa tr ợ độ ng từ lên đầu câu. Nhưng chúng ta không thêm not sau độ ng từ thườ ng hay chuyể n độ ng từ thườ ng lên đầu câu. Để viế t thể phủ định và nghi vấn của câu không có trợ độ ng từ ta dùng thêm trợ độ ng từ TO DO. Do đượ c viế t thành Does đố i với ngôi thứ ba số ít. Khi dùng thêm to do độ ng từ chuyển về dạng nguyên thể của nó.

 

Ví dụ:

 

I work I do not work Do I work? Yes, I do

 

He works He does not work Does work? No, he doesn’t.

 

You work You don’t work Do you work? No, you don’t.

 

Do not được viế t tắt thành don’t.

 

Does not được viế t tắt thành doesn’t.

 

Phương pháp thêm s sau độ ng từ cũng giố ng như danh từ.

 

Bản thân trợ độ ng từ to do không có nghĩa gì hế t. Nhưng to do còn là mộ t độ ng từ thường có nghĩa là làm

 

Ví dụ:

 

I do exercises

 

(Tôi làm bài tập)

 

I don’t do exercises.

 

Do I do exercises?

 

He does exercises.

 

He doesn’t do exercises.

 

Does he do exercises?

 

Thì Simple Present được dùng trong các trườ ng hợp sau:

 

Khi nói về mộ t đi ề u mà lúc nào cũng vậy, mộ t điề u lặp đi lặp lại hàng ngày trong hiệ n tại hoặc mộ t điều đượ c coi là chân lý. Ví dụ:

 

The earth goes round the sun.(Trát đất đi xung quanh mặt trời)

 

The sun rises in the east.(Mặt trời mọc ở hướng đông)

 

We get up every morning.(Chúng ta thức dậy vào mỗi buổi sáng)

 

I work in a bank. (Tôi làm việ c ở ngân hàng).

 

Vocabulary

 

morning : buổi sáng

 

afternoon : buổi chiều (ở đây là giấc quá trưa)

 

noon : buổi trưa

 

evening : buổi chiề u (chiề u tối)

 

night : buổi tối

 

every : mỗi

 

every morning : mỗi buổi sáng.

 

every night : mỗi buổi tối

 

Bạn để ý danh từ theo sau every không có mạo từ the

 

on : ở trên

 

in : ở trong

 

at : ở t ại

 

on the table : ở trên bàn

 

in the moring : vào buổi sáng

 

at office : ở cơ quan

 

Unit 06. Adjectives (Tính từ)

 

ADJECTIVES

 

Tính từ trong tiế ng Anh gọi là Adjective.

 

Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, màu sắc, trạng thái,…

 

Tính từ đượ c dùng để mô tả tính chất hay cung cấp thêm thông tin cho danh từ.

 

Để nói : Quyể n sách màu đỏ ta nói The book is red.

 

Trong câu này nhận xét:

 

red là tính từ chỉ màu sắc.

 

Độ ng từ chính trong câu là độ ng từ to be. Chúng ta không thể nói The book red mà phải có mặt độ ng từ to be. To be ở đây không cần dịch nghĩa. Nế u dịch sát nghĩa có thể dịch Quyể n sách thì đẹ p. Thiế u độ ng từ không thể làm thành câu được.

 

Cũng vậy, ta không thể nói ‘The book on the table’ mà phải nói ‘The book is on the table’ (Quyển sách (thì) ở trên bàn).

 

Tính từ còn có thể đi kèm vớ i danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

 

Xét câu này:

 

This is a red book (Đây là một quyển sách màu đỏ).

 

Trong câu này:

 

This đóng vai trò chủ từ

 

is là độ ng từ chính trong câu.

 

a red book là một danh từ. Đây được gọi là một danh từ kép (Compound Noun).

 

Danh từ kép này gồ m có: a là mạo từ của book, red là tính từ đi kèm để mô tả thêm về danh từ (book), book là danh từ chính.

 

Trong tiế ng Anh từ bổ nghĩa cho danh từ luôn đi trướ c danh từ và sau mạo từ của danh từ đó. Ví dụ:

 

The red book is on the table.(Quyển sách màu đỏ ở trên bàn)

 

That’s a pretty book. (Đó là một quyển sách đẹp)

 

Mộ t danh từ có thể có nhiề u bổ nghĩa. Ví dụ:

 

He holds a red beautiful book.(Anh ta cầm một quyển sách đẹp màu đỏ)

 

Chữ very thườ ng đượ c dùng với tính từ để chỉ mức độ nhiề u của tính chất. Very có nghĩa là rất.

 

Mary is very pretty. (Mary rất đẹp)

 

Computer is very wonderful. (Máy tính rất tuyệt vời)

 

This, that còn được dùng như tính từ vớ i nghĩa này, kia. Ví dụ:


This book is very bad. (Quyể n sách này rất tệ)

 

That red flower isn’t beautiful (Bông hoa đỏ đó không đẹp)

 

Khi danh từ là số nhiề u this, that viết thành these, those.

 

Vocabulary

 

nice :đẹ p, dễ thương

 

pretty :đẹp

 

beautiful :đẹp

 

handsome :đẹp, bảnh trai

 

Cả bố n từ này trong tiế ng Anh đề u có nghĩa là đẹ p, nhưng mức độ và đố i tượng khác nhau

 

nice dùng để chỉ một vẻ đẹ p có tính dễ thương

 

pretty chỉ vẻ đẹp bình dị có thể dùng để nói cái đẹ p của người lẫn đồ vật beautiful nói đến vẻ đẹ p sắc sảo, thường được dùng cho giới nữ handsome vẻ đẹp cho phái nam

 

Có nhiề u cách phân loại tính từ. Ở trình độ căn bản chúng tôi tạm thờ i phân ra các loại như sau:

 

Tính từ chỉ tính chất (qualificative adjectives).

 

Tính từ sở hữu (possessive adjectives).

 

Tính từ chỉ số lượng (adjectives of quantity).

 

Tính từ phân biệt (distributive adjectives).

 

Tính từ nghi vấn (interrogative adjectives).

 

Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives).

 

Ngoài tính từ chỉ tính chất và tính từ sở hữu các tính từ còn lại cũng có thể làm đại từ (pronoun). Vì thế những loại tính từ này sẽ được phân tích trong phần Đại từ (pronouns)

  1. Hình thức của tính từ chỉ tính chất

 

Mộ t từ có thể tự nó là mộ t tính từ chỉ tính chất, ví dụ như blue, big, large… Tuy nhiên người ta cũng có thể hình thành tính từ chỉ tính chất theo các nguyên tắc sau:

 

noun + Y : storm - stormy

 

noun + LY : friend - friendly

 

noun + FUL : harm - harmful

 

noun + LESS : care - careless

 

noun + EN : wood - wooden

 

noun + OUS : danger - dangerous

 

noun + ABLE : honour - honourable

 

noun + SOME : trouble - troublesome

 

noun + IC : atom - atomic

 

noun + ED : talent - talented

 

noun + LIKE : child - childlike

 

noun + AL : education - educational

 

noun + AN : republic - republican

 

noun + CAL : histoty - historical

 

noun + ISH : child - childish

 

III. Vị trí và tính chất bổ nghĩa của mộ t Tính từ

 

Khi bổ nghĩa cho mộ t danh từ, tính từ có hai vị trí đứng, và như thế có hai chức năng ngữ pháp khác nhau:

 

Tính từ đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa. Người ta gọi trườ ng hợ p này tính từ thuộc tính (attributive adjective).

 

Henry is an honest boy.

 

He has just bought a new, powerful and very expensive car.

 

Tính từ đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa. Khi đứng sau, nó được nối với danh từ ấy bằng độ ng từ liên kế t (linking verbs). Người ta gọi trườ ng hợ p này là tính từ vị ngữ (predicative adjective).

 

That house is new.

 

She looks tired and thirsty.

 

Phần lớ n các tính từ chỉ tính chất đề u có thể dùng như mộ t tính từ thuộc tính (attributive adjective) hay tính từ vị ngữ (predicative adjective).

 

That house is blue.

 

That blue house is mine.

 

Tuy nhiên có mộ t số tính từ chỉ có thể dùng một cách mà thôi.

 

Chỉ dùng như tính từ thuộc tính (attributive adjective): former, latter, inner, outer…

 

Chỉ dùng như tính từ vị ngữ (predicative adjective): asleep, afraid, alone, alive, afloat, ashamed, content, unable….

 

  1. Phân từ (Participle) dùng như mộ t Tính từ

 

Hiệ n tại phân từ (present participle) và quá khứ phân từ (past participle) đề u có thể dùng như mộ t tính từ. Khi đượ c dùng như mộ t tính từ nó có đầy đủ đặc tính của mộ t tính từ như làm tính từ thuộc tính hay tính

 

từ vị ngữ, cách thành lập thể so sánh hơ n vớ i more, thể so sánh cực cấp với most…

 

Khi dùng làm tính từ, hiệ n tại phân từ mang ý nghĩa chủ độ ng (active) trong khi quá khứ phân từ mang ý nghĩa thụ độ ng (passive). Hãy so sánh hai phân từ sau đây của độ ng từ ‘to exciteÚ có nghĩa là “kích động, kích thích”:


  • Football is an exciting game.(Bóng đá là một môn chơi kích động)

 

  • The excited fans ran out in the streets. (Các cổ động viên kích động chạy ra đường)

 

Trong thí dụ (1) game giữ ý nghĩa chủ độ ng, kích thích ngườ i khác. Trong thí dụ (2) fans mang ý nghĩa bị độ ng, bị kích thích.


Unit 07. Numbers (Số)

 

Có hai loại số trong tiế ng Anh: số đế m (cardinal numbers) và số thứ tự (ordinal numbers).

 

  1. Số đếm (Cardinal Numbers)

 

Số đế m (Cardinal Numbers) la số dùng để đế m ngườ i, vật, hay sự việc . Có 30 số đế m cơ bản trong tiếng

 

Anh:

 

1 : one 16 : sixteen

 

2 : two 17 : seventeen

 

3 : three 18 : eighteen

 

4 : four 19 : nineteen

 

5 : five 20 : twenty

 

6 : six 30 : thirty

 

7 : seven 40 : forty

 

8 : eight 50 : fifty

 

9 : nine 60 : sixty

 

10 : ten 70 : seventy

 

11 : eleven 80 : eighty

 

12 : twelve 90 : ninety

 

13 : thirteen trăm : hundred

 

14 : fourteen ngàn : thousand

 

15 : fifteeen triệu : million

 

Từ 30 số căn bản này người ta hình thành các số đế m theo nguyên tắc sau:

 

Giữa số hàng chục và số hàng đơ n vị có gạch nố i khi viết.

 

Ví dụ: (38) thirty-eight; (76) seventy-six

 

Sau hundred có and.

 

Ví dụ: (254) two hundred and fifty four; (401) four hundred and one.

 

Các từ hundred, thousand, million không có số nhiều

 

Ví dụ: (3,214) three thousand, two hundred and fourteen.

 

A thườ ng dùng vớ i hundred, thousand và million hơn là one.

 

Ví dụ: (105) a hundred and six.

 

Không dùng mạo từ (article) khi đã dùng số đế m trướ c mộ t danh từ.

 

Ví dụ: The cars - Twenty cars

 

  1. Số thứ tự (Ordinal Numbers)

 

Số thứ tự (Ordinal Numbers) là số để chỉ thứ tự của mộ t ngườ i, mộ t v ật hay m ộ t sự việc trong mộ t chuỗi những người, vật hay sự việc . Số thứ tự hình thành dựa trên căn bản là số đế m với mộ t số nguyên tắc:

 

first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba) tương ứng với các số đếm 1, 2, 3.

 

Các số đế m tận cùng bằng TY đổi thành TIETH

 

Ví dụ: twenty - twentieth

 

FIVE đổ i thành FIFTH; TWEVE đổi thành TWELFTH

 

Từ 21 trở đi chỉ có số đơ n vị thay đổi.

 

Ví dụ: forty-six - forty-sixth; eighty-one - eighty-first

 

Các số còn lại thêm TH vào số đếm.

 

Ví dụ: ten - tenth ; nine - ninth

 

III. Dozen, hundred, thousand, million

 

Dozen (chục),

 

hundred (trăm),

 

thousand (ngàn), million (triệu)

 

không có số nhiề u dù trướ c đó có số đếm ở số nhiều.

 

Ví dụ: Fifty thousand people…, Several dozen flowers… .

 

Khi Dozen, hundred, thousand, million ở số nhiề u theo sau phải có OF và mộ t danh từ.

 

Khi ấy nó có nghĩa là hằng chục, hằng trăm, hằng ngàn, hằng triệu.

 

Ví dụ: Hundreds of people; millions and millions of ants.

 

Billion có nghĩa là “tỉ” (mộ t ngàn triệ u) trong tiế ng Mỹ (American English). Trong tiếng Anh (British English) billion có nghĩa là “mộ t triệ u triệu”.

 

  1. Từ loại của số

 

Số (numbers) giữ nhiề u chức năng ngữ pháp trong câu:

 

Mộ t số (number) có thể bổ nghĩa cho danh từ như mộ t tính từ (adjective) và đứng trướ c danh từ nó bổ nghĩa.

 

The zoo contains five elephants and four tigers. (Sở thú gồm có năm con voi và bốn con hổ)

 

I’ve got five elder sisters.(Tôi có năm người chị)

 

Mộ t số (number) có thể là mộ t đại từ (pronoun).

 

How many people were competing in the race? (Có bao nhiêu người tranh tài trong cuộc đua?)

 

About two hundred and fifty. Five of them finished the race, though.(Khoảng hai trăm năm chục người. Dù vậy, năm người trong số học về đến đích).

 

Mộ t số (number) cũng có thể là mộ t danh từ (noun).

 

Seven is a lucky number. (Bảy là con số may mắn)

 

He’s in his late fifties.

 

  1. Phân số (Fractions)

 

  1. Thông thường:

 

Tử số (numerator) đượ c viế t bằng số đế m; mẫu số (denominator) đượ c viế t bằng số thứ tự.

 

Ví dụ: 1/10 one-tenth ; 1/5 one-fifth

 

Nế u tử số là số nhiề u mẫu số cũng phải có hình thức số nhiều.

 

Ví dụ: 5/8 five-eighths ; 2/7 two-sevenths

 

Nế u phân số có mộ t số nguyên trướ c nó ta thêm and trướ c khi viế t phân số

 

Ví dụ: 3 8/5 three and five-eighths

 

  1. Mộ t số phân số đặc biệt

 

1/2 a half

 

1/4 a quarter, a fourth

 

3/4 three quarters

 

  1. Mộ t số cách dùng đặc biệt

 

This cake is only half as big as that one.(Cái bánh này chỉ lớn bằng nửa cái kia)

 

My house is three-quarters the height of the tree. (Nhà tôi chỉ cao bằng 3/4 cái cây)

 

The glass is a third full of water. (Cái ly đầy 1/3 nước)

 

  • couldn’t finish the race. I ran only two-thirds of the distance. (Tôi không thể chạy đến cùng cuộc đua. Tôi chỉ chạy nổi 2/3 đoạn đường).

 

  1. Cách đọ c mộ t vài loại số

 

Số không (0) có các cách đọc sau:

 

Đọ c là zero /’ziə rou/ trong toán họ c, trong nhiệ t độ.

 

Đọ c là nought /nò:t/ trong toán họ c tại Anh.

 

Đọ c là O /ò/ trong những số dài.

 

Số điệ n thoại đượ c đọ c từng số một.

 

Ví dụ: 954-730-8299 nine five four, seven three O, eight two double nine.

 

Số năm được đọc từ hai số.


1825 eighteen twenty-five; 1975 nineteen seventy-five

 

2001 two thousand and one; 1700 seventeen hundred

 

Unit 08. Possessive Case ( Sở hữu cách)

 

Sở hữu cách (possessive case) là mộ t hình thức chỉ quyề n sở hữu c ủa mộ t ngườ i đố i vớ i m ộ t ngườ i hay mộ t vật khác. “Quyề n sở hữu” trong trườ ng hợ p này đượ c hiể u v ới ý nghĩa rất rộ ng rãi. Khi nói cha của

 

John không có nghĩa là John “sở hữu” cha của anh ấy. Cũng vậy, cái chế t của Shakespear không hề có nghĩa là Shakespeare “sở hữu” cái chết.

 

Do đó, Sở hữu cách chỉ đượ c hình thành khi sở hữu chủ (possessor) là mộ t danh từ chỉ ngườ i. Một đôi khi ngườ i ta cũng dùng Sở hữu cách cho những con vật thân cận hay yêu m ế n. Trong tiế ng Anh, chữ of có nghĩa là của . Nhưng để nói chẳng hạn Quyể n sách của thầy giáo người ta không nói the book of the teacher, mà viế t theo các nguyên tắc sau:

 

  1. Thêm ‘s vào sau Sở hữu chủ khi đó là mộ t danh từ số ít. Danh từ theo sau ‘s không có mạo từ:

 

The book of

the teacher - The teacher’s book

 

The room of the boy - The boy’s room (Căn phòng của cậu bé)

 

  1. Đố i vớ i mộ t số tên riêng, nhất là các tên riêng cổ điể n, ta chỉ thêm ‘ (apostrophe):

 

Moses’ laws, Hercules’ labours

 

  1. Với những danh từ số nhiề u tận cùng bằng S, ta chỉ thêm ‘.

 

The room of the boys - The boys’ room.

 

  1. Với những danh từ số nhiề u không tận cùng bằng S, ta thêm ‘s như vớ i trườ ng hợ p danh từ số ít.

 

The room of the men - The men’s room

 

  1. Khi sở hữu chủ gồ m có nhiề u từ:

 

  1. a) Chỉ thành lập sở hữu cách ở danh từ sau chót khi sở hữu vật thuộ c về tất cả các sở hữu chủ ấy.

 

The father of Daisy and Peter - Daisy and Peter’s father

 

(Daisy và Peter là anh chị em)

 

  1. Tất cả các từ đề u có hình thức sở hữu cách khi mỗ i sở hữu chủ có quyề n sở hữu trên người hay vật khác nhau.

 

Daisy’s and Peter’s fathers

 

(Cha của Daisy và cha của Peter)

 

  1. Ngườ i ta có thể dùng Sở hữu cách cho những danh từ chỉ sự đo lườ ng, thờ i gian, khoảng cách hay số lượng.

 

a week’s holiday, an hour’s time, yesterday’s news, a stone’s throw, a pound’s worth.

 

  1. Trong mộ t số thành ngữ:

 

at his wits’ end; out of harm’s way; to your heart’s content; in my mind’s eye; to get one’s money’s worth.

 

  1. Sở hữu cách kép (double possessive) là hình thức sở hữu cách đi kèm vớ i cấu trúc of.

 

He is a friend of Henry’s.

 

(Anh ta là một người bạn của Henry)

 

Sở hữu cách kép đặc biệ t quan trọ ng để phân biệ t ý nghĩa như trong hai cụm từ sau đây:

 

A portrait of Rembrandt - Someone portrayed him

 

Bức chân dung của Rembrandt (do ai đó vẽ)

 

A portrait of Rembrandt’s - Someone was painted by him

 

Một tác phẩm chân dung của Rembrandt (bức chân dung ai đó do Rembrandt vẽ)

 

Sở hữu cách kép cũng giúp phân biệ t hai tình trạng sau:

 

A friend of Henry’s - Một người bạn của Henry (Có thể là anh ta chỉ có một người bạn)

 

One of Henry’s friends - Một trong những người bạn của Henry (Có thể anh ta có nhiề u bạn)

 

Unit 09. Possessive Adjectives (Tính từ sở hữu)

 

Khi bạn muố n nói Mẹ của tôi, bạn không thể nói I’s mother hay the mother of I. Trong trườ ng hợ p này, sở hữu chủ là mộ t đại từ nhân xưng, vì vậy chúng ta phải sử dụng mộ t tính từ sở hữu (possessive adjective).

 

Các tính từ sở hữu cùng với các đại từ nhân xưng (personal pronouns) tươ ng quan như sau:

 

Ngôi Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu

 

1 số ít I my

 

2 số ít you your

 

3 số ít he his

 

she her

 

one one’s

 

  • số nhiều we our

 

2 số nhiều you your

 

3 số nhiều they their

 

Cái tính từ sở hữu luôn đi trướ c danh từ mà nó sở hữu và các danh từ này không có mạo từ đi theo. Ví dụ:

 

my mother (Mẹ của tôi)

 

his work (công việc của anh ta)

 

our office (cơ quan của chúng tôi)

 

your good friend (người bạn tốt của anh)

 

Cách gọ i tính từ sở hữu (possessive adjectives) cũng không được mộ t số tác giả nhất trí.

 

Xét theo vị trí và từ mà nó bổ nghĩa thì đây là mộ t tính từ vì nó đứng trướ c và bổ nghĩa cho mộ t danh từ.

 

Nhưng xét theo nhiệm vụ và ý nghĩa thì đây là mộ t đại từ.

 

Khi ta nói ‘his house’ thì his phải chỉ mộ t ngườ i nào đó đã nói trướ c đấy.

 

Và như vậy his thay cho mộ t danh từ. Mà chức năng thay cho danh từ là chức năng của mộ t đại từ (pronoun).

 

Trong tài liệ u này chúng tôi giữ cách gọi quen thuộc là tính từ sở hữu.

 

Tính từ sở hữu đượ c dùng để chỉ mộ t người hay vật thuộ c về một ngôi nào đó.

 

Khái niệ m “thuộ c về ” ở đây phải đượ c hiể u với nghĩa rất rộng.

 

Khi nói ‘my car’ ta có thể hi ể u chi ế c xe thuộ c về tôi, nhưng khi nói ‘my uncle’ thì không thể hiể u một cách cứng nhắc rằng ông chú ấy thuộc về tôi.

 

Tính từ sở hữu trong tiế ng Anh lệ thuộ c vào ngườ i làm chủ chứ không thay đổ i theo số l ượ ng của vật bị sở hữu. Ví dụ:


He sees his grandmother. (Anh ta thăm bà)

 

He sees his grandparents. (Anh ta thăm ông bà)

 

 

Ngườ i Anh có thói quen sử dụng tính từ

 

Ví dụ:


sở hữu trong nhiề u trườ ng hợ p mà ngườ i Việt Nam không dùng.


 

He has lost his dog. (Anh ta lạc mất con chó)

 

He put on his hat and left the room. (Anh ta đội nón lên và rời phòng)

 

I have had my hair cut. (Tôi đi hớt tóc)

 

She changed her mind. (Cô ta đổi ý)

 

Tuy nhiên, trong mộ t số thành ngữ, người ta lại thườ ng dùng mạo từ xác định the hơ n là tính từ sở hữu, nhất là những thành ngữ với in. Ví dụ:

 

I have a cold in the head. (Tôi bị cảm)

 

She was shot in the leg. (Cô ta bị bắn vào chân)

 

He got red in the face. (Anh ấy đỏ mặt)

 

She took me by the hand. (Cố ấy nắm lấy tay tôi)

 

The ball struck him in the back. (Quả bóng đập vào lưng anh ta)

 

Unit 10. Possessive pronouns (Đạ i từ sở hữu)

 

 

Xét ví dụ này:

 

a friend of John’s: một người bạn của John.

 

Chúng ta đã biế t cách dùng này trong bài Sở hữu cách.

 

Giả sử bạn muố n nói mộ t ngườ i bạn của tôi, bạn không thể viế t a friend of my, mà phải dùng mộ t đại từ sở hữu (possessive pronoun).

 

Tính từ sở hữu (possessive adjectives) phải dùng với mộ t danh từ. Ngượ c l ại đại từ sở hữu (possessive pronouns) có thể dùng mộ t mình. Sau đây là bảng so sánh về ngôi, số của hai loại này:

 

Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu

 

This is my book. This book is mine.

 

This is your book. This book is yours.

 

This is his book. This book is his.

 

This is her book. This book is hers.

 

This is our book. This book is ours.

 

This is their book. This book is theirs.

 

Tính theo nguồ n gố c ta có đại từ sở hữu ITS tươ ng ứng vớ i tính từ sở hữu ITS. Tuy nhiên đã nhiều năm ngườ i ta không thấy loại đại từ này đượ c sử dụng trong thực tế.

 

Vì thế nhiều tác giả đã loại trừ ITS ra khỏi danh sách các đại từ sở hữu.

 

Đại từ sở hữu (possessive pronouns) được dùng trong những trường hợp sau:

 

  1. Dùng thay cho một Tính từ sở hữu (possessive adjectives) và một danh từ đã nói phía trước. Ví dụ:

 

I gave it to my friends and to yours. (= your friends)

 

Her shirt is white, and mine is blue. (= my shirt)

 

Áo cô ta màu trắng còn của tôi màu xanh

 

  1. Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive). Ví dụ:

 

He is a friend of mine. (Anh ta là một người bạn của tôi)

 

It was no fault of yours that we mistook the way.

 

Chúng tôi lầm đường đâu có phải là lỗi của anh

 

  1. Dùng ở cuối các lá thư như một qui ước. Trường hợp này người ta chỉ dùng ngôi thứ hai. Ví dụ:

 

Yours sincerely,

 

Yours faithfully,

 

Unit 11. There is, there are, how many, how much, to have

 

There is, there are

 

Xét câu: There is a book on the table.

 

Câu này được dị ch là : Có một quyể n sách ở trên bàn.

 

Trong tiế ng Anh thành ngữ:

 

There + to be được dịch là có

 

Khi dùng với danh từ số nhiề u viết là there are

 

  • đây there đóng vai trò như mộ t chủ từ. Vậy khi viế t ở dạng phủ định và nghi vấn ta làm như với câu có chủ từ + to be.

 

Ngườ i ta thườ ng dùng các từ sau vớ i cấu trúc there + to be:

 

many/much :nhiều

 

some :một vài

 

any :bất cứ, cái nào

 

many dùng với danh từ đếm được

 

much dùng với danh từ không đếm được

 

Ví dụ:

 

There are many books on the table. (Có nhiều sách ở trên bàn)

 

nhưng

 

There are much milk in the bottle. (Có nhiều sữa ở trong chai)

 

Chúng ta dùng some trong câu xác định và any trong câu phủ định và nghi vấn.

 

Ví dụ:

 

There are some pens on the table.(Có vài cây bút ở trên bàn)

 

There isn’t any pen on the table.(Không có cây bút nào ở trên bàn)

 

Is there any pen on the table? Yes, there’re some.(Có cây bút nào ở trên bàn không? Vâng, có vài cây).

 

Khi đứng riêng mộ t mình there còn có nghĩa là ở đó. Từ có ý nghĩa tươ ng tự như there là here (ở đây).

 

The book is there (Quyển sách ở đó)

 

I go there (Tôi đi đến đó)

 

My house is here (Nhà tôi ở đây)

 

How many,

How much


How many

How much là từ hỏi được dùng với cấu trúc there + to be, có nghĩa là bao nhiêu.

 

Cách thành lập câu hỏi với How many,

 

How much là

 

How many + Danh từ đếm được + be + there + …

 

hoặc

 

 

How much + Danh từ không đếm được + be + there +…

 

Ví dụ:

 

How many books are there on the table? (Có bao nhiêu quyển sách ở trên bàn?)

 

 

How much milk are there in this bottle?(Có bao nhiêu sữa trong cái chai này?)

 

Have

 

To have là một trợ động từ (Auxiliary Verb) có nghĩa là có.

 

Khi sử dụng nghĩa có với một chủ từ ta dùng have chứ không phải there + be.

 

Have được viết thành has khi dùng với chủ từ ngôi thứ ba số ít.

 

Ví dụ:

 

I have many books (Tôi có nhiều sách)

 

He has a house (Anh ta có một căn nhà)

 

Để lập thành câu phủ định và nghi vấn ta cũng thêm not sau have hoặc chuyển have lên đầu câu. Ví dụ:

 

  • haven’t any book.(Tôi không có quyển sách nào) Have you any book? (Anh có quyển sách nào không?)

 

Khi dùng trong câu phủ định với một danh từ đếm được người ta có khuynh hướng dùng have no hơn là have not.

 

Ví dụ:

 

I have no money (Tôi không có tiền)

 

(Để ý trong câu này không có mạo từ)

 

Các cách viết tắt với have

 

have not được viết tắt thành haven’t

 

has not hasn’t

 

I have I’ve

 

You have You’ve

 

He has He’s

 

She has She’s…

 

Vocabulary

 

Khi muố n nói: Tôi rất thích công việ c này, người ta không nói

 

I very like this work

 

mà thường nói

 

I like this work very much

 

Hay

 

I like this work a lot.

 

Như vậy chúng ta không dùng very ở trướ c độ ng từ trong trườ ng hợ p đó, và ở đây phải dùng very much chứ không phải very many vì sự thích là mộ t đại lượ ng không đế m được.

 

a lot: cũng có nghĩa là nhiều

 

Ví dụ:

 

I do a lot of works this morning

 

(Tôi làm nhiề u việc sáng nay)

 

over there: ở đằng kia

 

My house is over there

 

(Nhà tôi ở đằng kia)

 

She stands over there

 

(Cô ta đứng ở đằng kia)

 

at home: ở nhà

 

Unit 12. Infinitive (Dạ ng nguyên thể)

 

Chúng ta đã sử dụng câu với các độ ng từ thườ ng, các độ ng từ này diễ n tả hành độ ng x ảy ra trong câu và phải đượ c chia phù hợ p v ới chủ từ và thì c ủa câu. Nhưng nhiề u khi cần dùng nhiề u độ ng từ trong câu để

 

làm rõ thêm hành độ ng, các độ ng từ sau sẽ bổ sung thêm ý nghĩa cho độ ng từ trước.

 

Khi sử dụng câu có nhiề u hơ n mộ t độ ng từ, chỉ có độ ng từ chính đượ c chia phù hợ p vớ i chủ từ và thì của câu, còn các độ ng từ sau được viế t ở dạng nguyên thể (infinitive) có to đi kèm. To là mộ t gi ớ i từ, nó không có nghĩa nhất định. Trong trườ ng hợ p này có thể dịch to với các nghĩa tớ i, để ,.. hoặc không dịch.

 

Ví dụ:

 

I want to learn English (Tôi muốn học tiếng Anh).

 

Trong câu này want là độ ng từ chính diễ n tả ý muố n của chủ từ, vì vậy đượ c chia phù hợ p vớ i chủ từ; to learn là độ ng từ đi theo bổ sung thêm ý nghĩa cho want (muốn gì).

 

Chữ to ở đây không cần dịch nghĩa.

 

He comes to see John.(Anh ta đế n (để) thăm John)

 

I don’t want to see you.(Tôi không muốn gặp anh)

 

Do you like to go to the cinema? (Anh có muốn đi xem phim không?)

 

Vocabulary

 

to go to bed: đi ngủ

 

to go to school: đi học

 

again: lại, nữa

 

Ví dụ:

 

  • don’t want to see you again (Tôi không muốn gặp anh nữa) He learns English again (Anh ấy lại học tiếng Anh)

meal n. bữa ăn

 

breakfast n. bữa điểm tâm lunch n. bữa ăn trưa dinner n. bữa ăn tối

 

Ngườ i ta dùng to have để nói về các bữa ăn

 

Ví dụ:

 

I have a beakfast.

 

(Tôi có một bữa ăn sáng = Tôi ăn sáng)

 

He has a lunch (Anh ấy ăn trưa)

 

Unit 13. Object (Túc từ)

 

Khi ta nói: Tôi thích bạn thì

 

Tôi là chủ từ, kẻ phát sinh ra hành động

 

thích là độ ng từ diễ n tả hành độ ng của chủ từ

 

bạn là kẻ chịu tác độ ng của hành độ ng do chủ từ gây ra.

 

Chữ bạn ở đây là mộ t túc từ. Tiế ng Anh gọ i túc từ là Object.

 

Vậy túc từ là từ chỉ đối tượ ng chịu tác độ ng của mộ t hành động nào đó.

 

Đố i vớ i hầu hế t các danh từ khi đứng ở vị trí túc từ không có gì thay đổ i nhưng khi là các đại từ nhân xưng thì cần có biế n thể.

 

Ví dụ khi nói Tôi thích anh ta ta không thể nói I like he. He ở đây là mộ t túc từ vì vậy ta phải viế t nó ở dạng túc từ.

 

Các túc từ đó bao gồm:

 

Đại từ Túc từ

 

(Subject) (Object)

 

  • me You you He him She her It it We us They them

 

Ví dụ:

 

I like him (Tôi thích anh ta)

 

Mr. Smith teaches us (Ông Smith dạy chúng tôi)

 

Khi sử dụng túc từ ta cũng cần phân biệ t giữa túc từ trực tiế p (direct object) và túc từ gián tiếp (indirect object).

 

Xét câu này: Tôi viế t mộ t bức thư cho mẹ tôi.

 

  • đây có đế n hai đố i tượ ng chịu tác độ ng của hành độ ng viế t là bức thư và mẹ tôi.

 

Trong trườ ng hợ p này bức thư là túc từ tr ực tiế p, m ẹ tôi là túc từ gián tiế p. Thông thườ ng các túc từ gián tiế p có to đi trướ c. Câu trên sẽ được viế t trong tiế ng Anh như sau:

 

I write a letter to my mother.

 

Nói chung, khi túc từ gián tiế p không đi ngay sau độ ng từ thì phải có to dẫn trước.

 

Ngượ c lại không cần phải thêm to. Câu trên có thể viế t theo cách khác như sau:

 

I write my mother a letter.

 

Vocabulary

 

to look

 

to look: trông, có vẻ

 

He looks tired. (Anh ta trông có vẻ mệ t mỏi)

 

This house looks cool. (Căn nhà này trông mát mẻ)

 

to look at: nhìn

 

She looks at me (Cô ta nhìn tôi)

 

We looks at our books. (Chúng tôi nhìn vào sách)

 

to look for: tìm

 

He looks for his key. (Hắn tìm chìa khóa của hắn).

 

I looks for my pen. (Tôi tìm cây viế t của tôi)

 

Unit 14. Adverbs (Trạ ng từ)

 

 

ADVERBS

 

Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiế ng Anh gọi là adverb.

 

Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho độ ng từ, tính từ, mộ t trạng từ khác hay cho cả câu.

 

Trạng từ thườ ng đứng trướ c từ hay mệ nh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trườ ng hợp câu nói mà ngướ i ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

 

Trạng từ có nhiề u hình thức:

 

Những chữ đơ n thuần như: very (rất, lắm), too (quá), almost (hầu như), then (sau đó, lúc đó),…

 

Trạng từ cũng có thể thành lập bằng cách thêm -ly vào cuố i mộ t tính từ. Ví dụ:

 

slow (chậm) slowly (một cách chậm chạp)

 

quick (nhanh) quickly (một cách nhanh nhẹn)

 

clear (sáng sủa) clearly (một cách sáng sủa)

 

Là những từ kép như:

 

everywhere (khắp nơi)

 

sometimes (đôi khi)

 

anyhow (dù sao đi nữa)

 

Mộ t thành ngữ (thành ngữ là mộ t cụm từ gồ m nhiề u từ hợ p nhau để tạo thành một nghĩa khác).

 

next week (tuần tới)

 

this morning (sáng nay)

 

at the side (ở bên)

 

with pleasure (vui lòng)

 

at first (trước tiên)

 

Ví dụ:

 

He walks slowly (Anh ta đi (một cách) chậm chạp)

 

We work hard(Chúng tôi làm việ c vất vả)

 

I don’t go to my office this morning. (Tôi không đến cơ quan sáng nay)

 

Có thể phân loại trạng từ theo nghĩa như sau:

 

Trạng từ chỉ cách thức: hầu hế t các trạng từ này đượ c thành lập bằng cách thêm -ly ở cuố i tính từ và thườ ng đượ c dịch là một cách.

 

bold (táo bạo) boldly (một cách táo bạo)

 

calm (êm ả) calmly (một cách êm ả)

 

sincere (chân thật) sincerely (một cách chân thật)

 

Nhưng mộ t số tính từ khi dùng như trạng từ vẫn không thêm -ly ở cuối:

 

Ví dụ: fast (nhanh). Khi nói Ông ta đi nhanh, ta viết

 

He walks fast.

 

vì fast ở đây vừa là tính từ vừa là trạng từ nên không thêm -ly

 

Trạng từ chỉ thời gian: sau đây là mộ t số trạng từ chỉ thờ i gian mà ta thườ ng gặp nhất:

 

after (sau đó, sau khi), before (trước khi), immediately (tức khắc), lately (mới đây),

 

once (một khi), presently (lúc này), soon (chẳng bao lâu), still (vẫn còn), today (hôm nay), tomorow (ngày mai), tonight (tối nay), yesterday (hôm qua), last night (tối hôm qua), whenever (bất cứ khi nào), instantly (tức thời), shortly (chẳng mấy lúc sau đó).

 

Các trạng từ chỉ thờ i gian còn có các trạng từ chỉ tần số l ặp lại của hành độ ng như:

 

always (luôn luôn), often (thường hay), frequently (thường hay), sometimes (đôi khi), now and then (thỉnh thoảng), everyday (mỗi ngày, mọi ngày), continually (lúc nào cũng), generally (thông thường), occasionally (thỉnh thoảng), rarely (ít khi), scarcely (hiếm khi), never (không bao giờ), regularly (đều đề u), ussually (thường thường).

 

Ví dụ:

 

She always works well. (Cô ta luôn luôn làm việ c tốt).

 

I rarely come here (Tôi ít khi đến đây).

 

I ussually get up at 5 o’clock (Tôi thường dậy lúc 5 giờ).

 

Trạng từ chỉ địa điểm:

 

above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

 

Ví dụ: They walk through a field (Họ đi xuyên qua một cánh đồng)

 

Trạng từ chỉ mức độ , để cho biế t hành độ ng diễ n ra đế n m ức độ nào, thườ ng các trạng từ này được dùng với tính từ hay mộ t trạng từ khác hơ n là dùng với độ ng từ.

 

too (quá), absolutely (tuyệ t đối), completely (hoàn toàn), entirely (hế t thảy), greatly (rất là),

 

exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

 

Ví dụ:

 

The tea is too hot. (Trà quá nóng).

 

I’m very pleased with your success (Tôi rất hài lòng với thành quả của anh)

 

Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán:

 

certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ ), maybe (có lẽ ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

 

Các trạng từ dùng để mở đầu câu:

 

fortunately (may thay), unfortunately (rủi thay), luckily (may mắn thay), suddenly (đột nhiên),…

 

Unit 15. Can, May, Be able to

 

Can

 

Can là mộ t độ ng từ khuyế t thiế u, nó có nghĩa là có thể . Can luôn luôn đượ c theo sau bở i mộ t độ ng từ nguyên thể không có to (bare infinitive).

 

Can không biế n thể trong tất cả các ngôi.

 

Khi dùng trong câu phủ định thêm not sau can và chuyể n can lên đầu câu khi dùng với câu nghi vấn.

 

(Lưu ý: chúng ta có thể nói độ ng từ to be, to do, to have nhưng không bao giờ nói to can).

 

Ví dụ:

 

I can speak English (Tôi có thể nói tiế ng Anh=Tôi biết nói tiếng Anh)

 

She can’t study computer (Cô ta không thể học máy tính được)

 

Cannot viế t tắt thành can’t

 

Can được dùng để chỉ mộ t khả năng hiệ n tại và tương lai.

 

Đôi khi can được dùng trong câu hỏi với ngụ ý xin phép như:

 

Can I help you? (Tôi có thể giúp bạn được không?)

 

Can I go out ? (Tôi có thể ra ngoài được không?)

 

May

 

May cũng có nghĩa là có thể nhưng với ý nghĩa là một dự đoán trong hiện tại hay tương lai hoặc một sự được phép trong hiện tại hay tương lai.

 

Ví dụ:

 

It may rain tonight(Trời có thể mưa đêm nay)

 

May I use this? (Tôi được phép dùng cái này không?)

 

May được dùng ở thể nghi vấn bao hàm một sự xin phép.

 

Để dùng may ở thể phủ định hay nghi vấn ta làm như với can.

 

maynot viết tắt thành mayn’t

 

Câu phủ định dùng với may bao hàm một ý nghĩa không cho phép gần như cấm đoán.

 

Ví dụ:

 

You may not go out(Mày không được ra ngoài)

 

Be able to

 

Thành ngữ to be able to cũng có nghĩa là có thể, có khả năng.

 

Nhưng khi nói có thể ta phân biệt giữa khả năng và tiềm năng.


Tiề m năng là điề u tự mình có thể làm hoặc vì năng khiế u, hiể u biế t, nghề nghiệ p, quyề n hành hay địa vị.

 

Khả năng là điề u có thể xảy ra do mộ t năng lực ngoài mình như mộ t dự đoán.

 

Tuy r ằng chúng ta có thể sử dụng can và be able to đề u đượ c nhưng be able to dùng để nhấn mạnh về tiề m năng hơn.

 

Ví dụ:

 

I can speak English = I am able to speak English.

 

Vocabulary

 

because: bởi vì

 

I don’t want to see him because I don’t like him.(Tôi không muốn gặp anh ta vì tôi không thích anh ta)

 

so: vì thế

 

I’m very tired so I can’t come to your house.(Tôi rất mệt vì vậy tôi không đến nhà anh được)

 

for: cho, đối với

 

Can you make this for me?(Anh có thể làm việc này cho tôi không?)

 

For me, he’s very handsome.(Đối với tôi, anh ta rất đẹp trai).

 

Unit 16. Present continuous tense (Hiệ n tạ i tiế p diễn)

 

Thì Present Continuous là thì hiệ n tại tiế p diễ n, nó đượ c dùng để chỉ sự việc đang tiế p diễ n trong hiện tại.

 

Cách thành lập Present Continuous:

 

To be + Verb -ing

 

Có nghĩa là trong câu luôn có độ ng từ to be được chia phù hợ p với chủ từ theo sau là mộ t độ ng từ có thêm -ing ở cuối.

 

Ví dụ:

 

I am working (Tôi đang làm việc)

 

He is doing his exercises. (Anh ta đang làm bài tập)

 

Trong các câu này các độ ng từ to work, to do là các độ ng từ chính để diễ n tả hành động trong câu còn am, is và -ing đượ c dùng để diễ n tả sự tiế p diễ n, lúc này am, is không có nghĩa bình thườ ng là thì, là, ở.

 

Trong trườ ng hợ p câu có độ ng từ chính là to be (để diễ n tả nghĩa thì, là, ở ) khi viế t ở thì hiệ n tại tiế p diễn ta vẫn phải thêm độ ng từ to be và thêm -ing ở độ ng từ chính bằng cách viết thành being.

 

Ví dụ:

 

My book is on the table.(Quyể n sách của tôi trên bàn)

 

  • My book is being on the table(Quyể n sách của tôi đang ở trên bàn) He is at his office.(Anh ta ở cơ quan)
  • He is being at his office.(Anh ta đang ở cơ quan)

 

Đố i vớ i can khi dùng ở thì Present Continuous không thể thêm ing cho can mà phải đổi can thành be able to rồ i mới thêm ing.

 

Ví dụ:

 

He can do this - He is being able to do this

 

Các trạng từ sau thườ ng hay dùng với thì Present Continuous:

 

at the moment : lúc này, bây giờ

 

now : bây giờ

 

presently : hiện thời, hiện nay

 

at present : hiện nay

 

today : hôm nay

 

Chúng ta cũng dễ đoán rằng khi dùng ở thể phủ định sẽ thêm not sau độ ng từ to be và thể nghi vấn chuyể n to be lên đầu câu.

 

Ví dụ:


I’m not working (Tôi không đang làm việc)

 

Are you being busy? (Anh có đang bận không?)

 

Thì Present Continuous được dùng trong các trườ ng hợp:

 

Khi nói về mộ t điề u đang xảy ra vào lúc nói:

 

I wish you to be quiet. I’m studying.(Tôi mong anh giữ im lặng. Tôi đang học)

 

Khi nói về mộ t điề u gì đó xảy ra quanh hiệ n tại nhưng không nhất thiế t phải đúng ngay thờ i điểm đang nói.

 

Ta xét các tình huống sau:

 

Tom and Ann are talking and drinking in a cafe. Tom say: ‘I’m reading an interesting book at the moment’.(Tom và

Ann trò chuyệ n và uống nước trong một quán cà phê. Tom nói: ‘Lúc này tôi đang đọc một quyển sách hay’…)

 

Rõ ràng Tom không phải đang đọc vào lúc nói câu ấy, nhưng thì hiệ n tại tiế p diễ n ở đây chỉ r ằng anh ta đã bắt đầu đọc quyể n sách đó và cho đế n bây giờ vẫn chưa xong.

 

Silvia is learning English at the moment.(Hiệ n giờ Silvia đang học tiếng Anh)

 

He’s building his house.(Anh ta đang xây nhà)

 

Ngườ i ta cũng dùng thì Present Continuous để nói về mộ t giai đoạn gần hiệ n tại như:

 

today (hôm nay), this season (mùa này),…

 

‘You’re working today?’ ‘Yes, I have a lot to do’.(Hôm nay anh có làm việ c không? Có, tôi có nhiều việ c để làm)

 

Tom isn’t playing football this season(Tom không chơi đá banh mùa này)

 

Thì Present Continuous còn đượ c dùng để nói về mộ t tình thế đang thay đổi:

 

The population of the world is rising very fast.(Dân số thế giới đang tăng rất nhanh)

 

The number of people without jobs is rising at the moment.(Lúc này số người thất nghiệp đang tăng)

 

The economic situation is becoming very bad.(Tình hình kinh tế đang trở nên tồi tệ)

 

Thì Present Continuous còn đượ c dùng để diễ n tả mộ t hành độ ng tươ ng lai nhất là vớ i các độ ng từ có nghĩa di chuyể n như:

 

to go (đi), to come (đế n), to leave (rời bỏ),…

 

We are going to Paris on Friday.(Chúng tôi đị nh đi Pari vào thứ sáu)

 

I’m going to see you tonigh. (Tôi định gặp anh tối nay)

 

I’m going to smoke. (Tôi đị nh hút thuốc).

 

Phươ ng pháp thêm ing sau độ ng từ

 

Với hầu hế t các độ ng từ cứ đơ n giản thêm ing ở cuối.

 

Các động từ tận cùng bằng e và trước e là một phụ âm thì bỏ e trước khi thêm ing.

 

rise rising

 

write writing

 

Các độ ng từ kế t thúc bằng m ộ t phụ âm, trướ c phụ âm đó là mộ t nguyên âm và trước nguyên âm lại là mộ t phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuố i trước khi thêm ing.

 

get getting

 

Vocabulary

 

to be afraid : e rằng, sợ r ằng

 

I’m afraid he can’t come tonight.(Tôi e rằng tối nay anh ấy không đế n được).

 

I’m afraid it’s too late. (Tôi e rằng đã quá trễ rồi).

 

other : khác

 

I don’t want to have these books. I want want to have others. (Tôi không muốn có những quyển sách này. Tôi muốn có những cuốn khác kia.)

 

one

 

Chúng ta đã biế t one có nghĩa là mộ t, nhưng one còn đượ c dùng để thay thế bất kỳ mộ t ngườ i và vật nào.

 

Thườ ng dùng one để tránh lặp lại mộ t danh từ nào đó.

 

Ví dụ:

 

This book is bad, I want to have an other one.(Quyể n sách này dở, tôi muốn một quyển khác.) I see one’s pen. (Tôi trông thấy cây viế t của ai đó).

 

Unit 17. Questions (Câu hỏi)

 

Chúng ta đã biết để làm thành câu hỏi ta đặt trợ động từ lên đầu câu hay nói chính xác hơn là đảo trợ động từ lên trước chủ từ.

 

Đối với câu chỉ có động từ thường ở thì Simple Present ta dùng thêm do hoặc does.

 

Tất cả các câu nghi vấn đã viết trong các bài tr ước gọi là những câu hỏi dạng Yes-No Questions tức Câu hỏi Yes-No, bởi vì với dạng câu hỏi này chỉ đòi hỏi trả lời Yes hoặc No.

 

Khi chúng ta cần hỏi rõ ràng hơn và có câu trả lời cụ thể hơn ta dùng câu hỏi với các từ hỏi.

 

Một trong các từ hỏi chúng ta đã biết rồi là từ hỏi How many/How much.

 

Trong tiếng Anh còn một loạt từ hỏi nữa và các từ hỏi này đều bắt đầu bằng chữ Wh.

 

Vì vậy câu hỏi dùng với các từ hỏi này còn gọi là Wh-Questions.

 

Các từ hỏi Wh bao gồm:

 

What :gì, cái gì Which :nào, cái nào

 

Who :ai Whom : ai

 

Whose :của ai Why :tại sao, vì sao

 

Where :đâu, ở đâu When :khi nào, bao giờ

 

Để viết câu hỏi với từ hỏi ta chỉ cần nhớ đơn giản rằng:

 

Đã là câu hỏi dĩ nhiên sẽ có sự đảo giữa chủ từ và trợ động từ, nếu trong câu không có trợ động từ ta dùng thêm do

 

Từ hỏi luôn luôn đứng đầu câu hỏi.

 

Như vậy cấu trúc một câu hỏi có từ hỏi là:

 

Từ hỏi + Aux. Verb + Subject + …

 

Ví dụ:

 

What is this? (Cái gì đây? hoặc Đây là cái gì?)

 

Where do you live? (Anh sống ở đâu?)

 

When do you see him? (Anh gặp hắn khi nào?)

 

What are you doing? (Anh đang làm gì thế?)

 

Why does she like him? (Tại sao cô ta thích hắn?)

 

Câu hỏi với WHO - WHOM- WHOSE

 

Who và Whom đều dùng để hỏi ai, người nào, nhưng Who dùng thay cho người, giữ nhiệm vụ chủ từ trong câu, còn Whom giữ nhiệm vụ túc từ của động từ theo sau. Ví dụ:

 

Who can answer that question? (Who là chủ từ của can) - Ai có thể trả lời câu hỏi đó?

 

Whom do you meet this morning? (Whom là túc từ của meet) - Anh gặp ai sáng nay?

 

Lưu ý rằng:

 

Trong văn nói ngườ i ta có thể dùng who trong cả hai trườ ng hợ p chủ từ và túc từ. Ví dụ:

 

Who(m) do they help this morning? (Họ giúp ai sáng nay?)

 

Động từ trong câu hỏi với who ở dạng xác định. Ngược lại động từ trong câu hỏi với whom phải ở dạng nghi vấn:

 

Who is going to London with Daisy?(Ai đang đi London cùng với Daisy vậy?)

 

With whom is she going to London?

 

(= Who(m) did she go to London with?)(Cô ta đang đi London cùng với ai vậy?)

 

Whose là hình thức sở hữu của who. Nó được dùng để hỏi “của ai”.

 

‘Whose is this umbrella?’ ‘It’s mine.’(“Cái ô này của ai?” “Của tôi.”)

 

Whose có thể được dùng như một tính từ nghi vấn. Khi ấy theo sau whose phải có một danh từ.

 

Whose pen are you using? (Bạn đang dùng cây bút của ai đấy?)

 

Whose books are they reading? (Bạn đang đọc quyển sách của ai?)

 

Câu hỏi với WHAT - WHICH

 

What và Which đều có nghĩa chung là “cái gì, cái nào”. Tuy vậy which có một số giới hạn.

 

Người nghe phải chọn trong giới hạn ấy để trả lời. Câu hỏi với what thì không có giới hạn. Người nghe có quyền trả lời theo ý thích của mình. Ví dụ:

 

What do you often have for breakfast?(Bạn thường ăn điểm tâm bằng gì?)

 

Which will you have, tea or coffee? (Anh muốn dùng gì, trà hay cà phê?)

 

What và which còn có thể là một tính từ nghi vấn. Khi sử dụng tính từ nghi vấn phải dùng với một danh từ. Cách dùng giống như trường hợp whose nêu trên.

 

What colour do you like? (Bạn thích màu gì?)

 

Which way to the station, please? (Cho hỏi đường nào đi đến ga ạ?)

 

Which có thể dùng để nói về người. Khi ấy nó có nghĩa “người nào, ai”

 

Which of you can’t do this exercise?(Em nào (trong số các em) không làm được bài tập này?)

 

Which boys can answered all the questions?(Những cậu nào có thể trả lời tất cả các câu hỏi?)

 

Lưu ý rằng trong văn nói có một số mẫu câu khó phân biệt trong tiếng Việt:

 

‘Who is that man?’ - ‘He’s Mr. John Barnes.’ (Hỏi về tên)

 

‘What is he?’ - ‘He’s a teacher.’ (Hỏi về nghề nghiệp)

 

‘What is he like?’ - ‘He’s tall, dark, and handsome.’ (Hỏi về dáng dấp)

 

‘What’s he like as a pianist?’ - ‘Oh, he’s not very good.’ (Hỏi về công việc làm)

 

I don’t know who or what he is; and I don’t care. (Tôi chẳng biế t ông ta là ai hay ông ta làm nghề gì và tôi cũng chẳng cần biết)

 

Câu hỏi với WHY

 

Đối với câu hỏi Why ta có thể dùng because (vì, bởi vì) để trả lời.

 

Ví dụ:

 

Why do you like computer? Because it’s very wonderful.(Tại sao anh thích máy tính? Bởi vì nó rất tuyệt vời)

 

Why does he go to his office late? Because he gets up late.(Tạo sao anh ta đế n cơ quan trễ? Vì anh ta dậy trễ.)

 

Negative Questions

 

Negative Question là câu hỏi phủ định, có nghĩa là câu hỏi có động từ viết ở thể phủ định tức có thêm not sau trợ động từ.

 

Chúng ta dùng Negative Question đặc biệt trong các trường hợp:

 

Để chỉ sự ngạc nhiên:

 

Aren’t you crazy? Why do you do that?(Anh có điên không? Sao anh làm điều đó?)

 

Là một lời cảm thán:

 

Doesn’t that dress look nice! (Cái áo này đẹp quá !)

 

Như vậy bản thân câu này không phải là câu hỏi nhưng được viết dưới dạng câu hỏi.

 

Khi trông chờ người nghe đồng ý với mình.

 

Trong các câu hỏi này chữ not chỉ được dùng để diễn tả ý nghĩa câu, đừng dịch nó là không. Người ta còn dùng Why với Negative Question để nói lên một lời đề nghị hay một lời

 

khuyên.

 

Why don’t you lock the door? (Sao anh không khóa cửa?)

 

Why don’t we go out for a meal? (Sao chúng ta không đi ăn một bữa nhỉ?)

 

Why don’t you go to bed early? (Sao anh không đi ngủ sớm?)

 

Vocabulary

 

something :điều gì đó

 

someone :ai đó, một vài người

 

somebody :ai đó, người nào đó, một vài người

 

anything :bất cứ điều gì

 

anyone, anybody :bất cứ ai, người nào

 

Someone is in my room. (Ai đó đang ở trong phòng tôi)

 

I don’t like anything (Tôi không thích gì cả)

 

nothing :không có gì

 

noone, nobody :không ai

 

Ngườ i Anh thườ ng dùng các từ này hơ i khác ngườ i Việ t một chút.

 

Chẳng hạn muố n nói Anh ta không nói gì cả ngườ i Anh thườ ng nói ‘He says nothing’ chứ không phải ‘He don’t say anything’.

 

There’re nobody in my room. (Không có ai trong phòng tôi cả)

 

everything :mọi điều

 

everyone, everybody :mọi người

 

Everyone like football.(Mọi người đều thích bóng đá)

 

day :ngày

 

every day :mỗi ngày, hằng ngày

 

these days :ngày nay

 

We eat and work everyday. (Chúng ta ăn và làm việ c hằng ngày)

 

Unit 18. Imperative mood (Mệ nh lệnh cách)

 

Thể Mệ nh Lệ nh hay Mệ nh Lệ nh cách là mộ t thể sai khiế n, ra lệ nh, hay yêu cầu ngườ i khác làm mộ t điều gì.

 

Vì thế Mệ nh Lệ nh cách chỉ có ngôi 1 số nhiề u và ngôi 2 số ít hay số nhiều.

 

Đơ n giản chỉ vì ta không bao giờ ra lệ nh cho chính bản thân ta (ngôi 1 số ít) hay cho mộ t ngườ i vắng mặt (ngôi 3).

 

Có hai trườ ng hợ p sử dụng:

 

  1. Mệ nh Lệ nh Cách xác định

 

Ngôi 1 số nhiều : Dùng LET US + V hay LET’S + V

 

Ngôi 2 số ít hay số nhiều: Dùng V (bare infinitive). Đừng quên dùng thêm please để bày tỏ sự lịch sự.

 

Ví dụ:

 

Let us go down town with him. (Chúng ta hãy xuống phố với anh ấy)

 

Put this book on the table, please. (làm ơn để quyển sách này lên bàn)

 

  1. Mệ nh Lệ nh Cách phủ định

 

Dùng yêu cầu ai đừng làm mộ t điều gì.

 

Ngôi 1 số nhiều: LET US NOT + V hay LET’S NOT + V

 

Ngôi 2 số ít hay số nhiều: Dùng DO NOT + V (bare infinitive) hay DON’T + V (bare infinitive) và please để diễn tả sự lịch sự.

Let’s not tell him about that. (Chúng ta đừng nói với anh ấy về chuyện đó)

 

Please don’t open that window. (Làm ơn đừng mở cửa sổ ấy)

 

Must, Have to

 

Must và Have to đề u có nghĩa là phải.

 

Nói chung chúng ta có thể dùng Must và Have to đề u như nhau.

 

I must go now.

 

I have to go now.(Bây giờ tôi phải đi)

 

Nhưng cũng có vài điể m khác nhau giữa hai cách dùng này:

 

Dùng Must để đưa ra những cảm nghĩ riêng của mình, điề u mình nghĩ cần phải làm.

 

Ví dụ:

 

I must write to my friend. (Tôi phải viết thư cho bạn tôi)

 

The government really must do something about unemployments.(Thật ra chính phủ phải làm cái gì đó cho những người thất nghiệp)

 

Dùng Have to không phải nói về cảm nghĩ của mình mà nói về mộ t thực tế đã phải như vậy . Ví dụ:

 

Mr.Brown has to wear his glasses for reading.(Ông Brown phải mang kính để đọc)

 

I can’t go to the cinema, I have to work.(Tôi không đi xem phim được, tôi phải làm việc.)

 

Must chỉ có thể dùng để nói về hiệ n tại và tươ ng lai trong khi have to có thể dùng với tất cả các thì.

 

Khi dùng ở thể phủ định hai từ này mang ý nghĩa khác nhau. Khi dùng have to ta chỉ muố n nói không cần phải làm như vậy, nhưng vớ i must bao hàm mộ t ý nghĩa cấm đoán. Ví dụ:

 

You don’t have to go out.(Anh không phải ra ngoài)

 

You mustn’t go out (Anh không được ra ngoài)

 

Lưu ý: khi dùng have to ở thể phủ định hay nghi vấn ta dùng trợ độ ng từ do chứ không phải thêm not sau have hay chuyể n have lên trước chủ từ. Ví dụ:

 

Why do you have to go to hospital? (không phải Why have you to go…)

 

(Tại sao anh phải đế n bệnh viện?)

 

He doesn’t have to work on Sunday? (không phải He hasn’t to…)

 

(Anh ta không phải làm việ c ngày chủ nhật)

 

Mộ t số câu lịch sự (polite requests)

 

Would you please + V:

 

Would you please put this bag on the shelf ?

 

Would you mind + V. ing:

 

Would you mind putting this bag on the shelf ?

 

I wonder if you’d be kind enough to + V:

 

I wonder if you’d be kind enough to put this bag on the shelf ?

 

May I + V:

 

May I turn on the lights ?

 

Do you mind if I + V:

 

Do you mind if I turn on the lights ?

 

Mộ t số cách cần phải đượ c dùng cẩn thận vì rất khách sáo, thiế u tính thân mật.


Unit 19. Future Tense (Thì tương lai)

 

Future Tense là thì tương lai.

 

Chúng ta dùng will hoặc shall để thành lập thì tương lai.

 

Dùng will với tất cả các ngôi

 

Riêng ngôi thứ nhất có thể dùng will hay shall đều được, đặc biệt phải dùng shall với câu hỏi.

 

will và shall được dị ch là sẽ

 

Khi viế t ở thể phủ đị nh thêm not sau will hoặc shall.

 

Khi viết ở thể nghi vấn chuyển will/shall lên trước chủ từ.

 

will/shall thường được viết tắt thành ‘ll.

 

will not được viết tắt thành won’t.

 

shall not được viết tắt thành shan’t.

 

Ví dụ:

 

I’ll help you to do it. (Tôi sẽ giúp anh làm điều đó).

 

Don’t your car start? I’ll repaire it.(Xe anh không nổ máy được à? Tôi sẽ sửa nó.)

 

Cách dùng:

 

Chúng ta dùng will/shall khi quyết định làm điều gì vào thờ i đi ểm nói hoặc thường dùng trong các tình huống tỏ ý muốn làm điều gì, đồng ý hay từ chối làm điều gì, hoặc hứa hẹn điều gì. Ví dụ:

 

That bag looks heavy. I’ll help you with it.(Cái bị đó trông nặng đấy. Tôi sẽ giúp anh )

 

I’ll lend you my book. (Tôi sẽ cho anh mượn quyển sách của tôi )

 

Câu hỏi với will/shall thường ngụ ý yêu cầu điều gì đó.

 

Will you shut the door, please? (Anh làm ơn đóng dùm cánh cửa được không?)

 

Will you please be quiet? I’m studying.(Anh có vui lòng im lặng không? Tôi đang học.)

 

What shall I do? (Tôi sẽ làm gì đây?)

 

Where shall we go this evening?(Chiều nay chúng ta sẽ đi đâu?)

 

Vocabulary

 

not to

 

Xét câu này:

 

Tôi muốn anh đừng quên điều đó.

 

Phân tích câu này ta thấy:


Câu có hai độ ng từ muốn và quên,

 

Độ ng từ chính là muốn,

 

Độ ng từ thứ hai dùng ở thể phủ định.

 

Ta đã bi ế t trong câu có hai độ ng từ chỉ có độ ng từ chính được chia phù hợ p vớ i chủ từ và thì của câu còn các độ ng từ theo sau đượ c viế t ở dạng nguyên thể có to.

 

Nhưng trong trườ ng hợ p này độ ng từ thứ hai lại dùng ở thể phủ định, ở đây ta không dùng donot để viết mà dùng not to. Câu trên đượ c viế t bằng tiế ng Anh như sau:

 

I want you not to forget that.

 

Unit 20. Date and time (Ngày tháng và thời gian)

 

 

Date

 

Date là ngày tháng, nhật kỳ.

 

Các thứ trong tuần tiế ng Anh được viết:

 

Monday :Thứ Hai

 

Tuesday :Thứ Ba

 

Wednesday :Thứ Tư

 

Thursday :Thứ Năm

 

Friday :Thứ Sáu

 

Saturday :Thứ Bảy

 

Sunday :Chủ Nhật

 

Ngườ i ta thườ ng viế t tắt bằng cách viế t ba chữ đầu tiên của các từ này.

 

Ví dụ: Mon. = Monday, Tue. = Tuesday,…

 

Các tháng bao gồm:

 

January :Tháng Giêng

 

February :Tháng Hai

 

March :Tháng Ba

 

April :Tháng Tư

 

May :Tháng Năm

 

June :Tháng Sáu

 

July :Tháng Bảy

 

August :Tháng Tám

 

September :Tháng Chín

 

October :Tháng Mười

 

November :Tháng Mười Một

 

December :Tháng Mười Hai

 

Để viế t ngày ngườ i Anh viế t theo dạng:

 

Thứ + , + Tháng + Ngày (Số thứ t ự) + , + Năm

 

Ví dụ:


Monday, November 21st, 1992(Thứ Hai ngày 21 tháng Mười Một năm 1992)

 

Để đọc số ghi năm không đọc theo cách đọ c số bình thườ ng mà bố n chữ số được chia đôi để đọc . Ví dụ:

 

1992 = 19 và 92 = nineteen ninety two

 

1880 = 18 và 80 = eighteen eighty

 

Các từ sau được dùng để nói về ngày tháng:

 

day :ngày

 

week :tuần

 

month :tháng

 

day of week :ngày trong tuần, thứ

 

year :năm

 

yesterday :hôm qua

 

today :hôm nay

 

tomorrow :ngày mai

 

Để hỏi về ngày tháng ta dùng câu hỏi:

 

What’s date today?(Hôm nay ngày mấy?)

 

Khi nói về ngày ta dùng kèm với các giới từ, khi dùng các giới từ này để ý cách sử dụng khác nhau.

 

Ví dụ nói vào ngày thứ hai, vào tháng giêng hay vào năm 1992,.. ta nói on Monday, in January, in 1992,…

 

Khi nói về ngày trong tuần ta dùng giới từ on

 

Khi nói về tháng, năm ta dùng giới từ in.

 

Time

 

Time là thời gian.

 

Để hỏi về thời gian ta dùng câu hỏi:

 

What time is it? (Mấy giờ rồi?)

 

hay hiện nay người ta cũng thường dùng câu hỏi này:

 

What’s the time? (Mấy giờ rồi?)

 

Để nói về thời gian ta dùng các cách nói sau:

 

Người ta dùng it để nói đến giờ giấc.

 

Nếu chỉ nói đến giờ không có phút ta dùng o’clock hoặc có thể chỉ cần viết số.

 

Ví dụ:

 

It’s five o’clock (5 giờ rồi)

 

He ussually gets up at five (Anh ấy thường dậy lúc năm giờ)

 

Nế u nói đế n giờ l ẫn phút ta dùng:

 

past nế u muốn nói phút hơn

 

to nếu muốn nói kém

 

Ví dụ:

 

It’s five past two now.(Bây giờ là hai giờ năm phút)

 

It’s five to two now (Bây giờ là hai giờ kém năm).

 

Các từ sau được dùng để nói về thời gian

 

hour :giờ

 

minute :phút

 

second :giây

 

Vocabulary

 

the day before yesterday :ngày hôm kia

 

the day after tomorrow :ngày mốt

 

Ngườ i ta thườ ng dùng it để nói đế n ngày tháng, giờ giấc và thờ i tiết.

 

Ví dụ:

 

It’s lovely today. (không phải Today is lovely)

 

(Hôm nay trời đẹp)

 

It’s December now (Bây giờ là tháng Mười Hai)

 

Unit 21. Past simple (Thì quá khứ đơn)

 

Simple Past là thì quá khứ đơn.

 

Để viế t câu ở thì Simple Past ta chia độ ng từ ở dạng past của nó.

 

Hầu hế t các độ ng từ khi chia ở thì quá khứ đề u thêm -ed ở cuối độ ng từ.

 

Ví dụ: work, worked; like, liked;… Các động từ có thể thêm -ed để tạo thành thì quá khứ được gọi là các động từ có qui tắc (Regular Verbs).

 

Mộ t s ố độ ng từ khi đổ i sang dạng quá khứ sẽ thay đổi luôn cả từ. Các độ ng từ này được gọ i là các động từ bất qui tắc (Irregular Verbs).

 

Để biế t cách chia các độ ng từ này dĩ nhiên ta phải họ c thuộ c lòng. (Tham khảo bảng độ ng từ bất qui tắc).

 

Sau đây là quá khứ của mộ t số độ ng từ bất qui tắc mà ta đã biết.

 

to be :was (số ít), were (số nhiều)

 

to do :did

 

to have :had

 

can :could

 

may :might

 

will :would

 

shall :should

 

to go :went

 

to see :saw

 

to write :wrote

 

to speak :spoke

 

to say :said

 

to tell :told

 

to get :got

 

to come :came

 

to feel :felt

 

to know :knew

 

to let :let

 

to lend :lent

 

to hear :heard

 

to hold :held

 

to meet :met

 

to stand :stood

 

to mean :meant

 

to read /rid/ :read /red/

 

to sit :sat

 

to take :took

 

to think :thought

 

  • Chúng ta dùng thì Simple Past để chỉ mộ t sự việ c đã x ảy ra và đã kế t thúc tại mộ t thờ i điể m xác định trong quá khứ. Các câu này thườ ng có mộ t trạng từ chỉ thời gian đi cùng.

 

Ví dụ:

 

I went to cinema yesterday. (Hôm qua tôi đi xem phim)

 

They worked hard last night. (Tối qua họ làm việ c vất vả)

 

  • Để vi ế t câu ở dạng phủ định hay nghi vấn ta cũng dùng do ở dạng quá khứ tức did, lúc này độ ng từ trở về dạng nguyên thể của nó.

 

Ví dụ:

 

I wasn’t able to come to your house last night.(Tối qua tôi không đế n nhà anh được)

 

What did you do yesterday?(Hôm qua anh làm gì?)

 

When did he come here?(Anh ta đến khi nào?)

 

Did you travel last? Yes, I did.(Năm ngoái anh có đi du lịch không? Có, tôi có đi)

 

 

 

 

REFLEXIVE PRONOUNS

 

Reflexive Pronoun là phản thân đại danh từ.

 

Chúng ta dùng phản thân đại danh từ khi chủ từ và túc từ cùng chỉ mộ t đố i tượ ng. Có thể dịch các phản thân đại danh từ với nghĩa mình, tự mình, chính mình.

 

Các phản thân đại danh từ trong tiế ng Anh được viế t như sau:

 

Pronoun Reflexive Pronoun

 

Số ít I myself

 

You yourself

 

He himself

 

She herself

 

It itself

 

Số nhiều We ourselves

 

You yourselves

 

They themselves

 

Ví dụ:

 

Tom is shaving and he cuts himself. (không phải he cuts him)

 

(Tom đang cạo râu và anh ta cắt phải mình).

 

The old man is talking to himself.(Ông già đang trò chuyện với chính mình)

 

Ngườ i ta cũng dùng các phản thân đại danh từ để nhấn mạnh.

 

Ví dụ:

 

‘Who repaired your bicycle for you?’

 

‘Nobody. I repaired it myself.’(Ai đã sửa xe đạp cho bạn vậy?Chẳng có ai cả. Chính tôi tự sửa lấy.)

 

The film itself wasn’t very good but I liked the music.(Bản thân bộ phim thì không hay lắm nhưng tôi thích phần nhạc)

 

I don’t think Tom will get the job. Tom himself doesn’t think he’ll get it.(Tôi không nghĩ Tom sẽ tìm được việc làm. Chính Tom còn không nghĩ anh ta sẽ tìm được nữa là.)

 

He himself strike me.(Chính hắn đánh tôi).

 

Unit 22. My own (Của riêng tôi)

 

Dùng own để chỉ cái gì đó của riêng mình, không chia sẻ và không vay mượ n của ai, như:

 

my own house (ngôi nhà của riêng tôi)

 

his own car (chiế c xe của riêng anh ấy)

 

her own room (phòng riêng của cô ấy)…

 

Own luôn đi trướ c danh từ và sau đại tính từ sở hữu. Và do ý nghĩa của nó ta chỉ có thể nói my own…, his own…, your own…,… chứ không nói an own…

 

Ví dụ:

 

Many people in England have their own house. (không nói an own house)

 

(Nhiề u người ở nước Anh có nhà riêng).

 

I don’t want to share with anyone. I want my own room.(Tôi không muốn chia sẻ với ai hế t. Tôi muốn căn phòng của riêng tôi)

 

Why do you want to borrow my car? Why can’t you use your own car?(Sao anh lại muốn mượn xe tôi? Sao anh không dùng xe của mình?)

 

Chúng ta cũng có thể dùng own để nói tự mình làm điề u gì đó thay vì người khác làm cho mình. Ví dụ:

 

Ann always cut her own hair.(Ann luôn luôn tự cắt tóc cho mình)

 

Do you grow your own vegetables?(Tự anh trồng rau lấy à?)

 

ON MY OWN, BY MYSELF

 

Các thành ngữ on+tính từ s ở hữu+own như on my own, on your own, on his own,… và by+reflexive pronoun như by myself, by yourself, by himself,… đề u có nghĩa là một mình.

 

Ví dụ:

 

I like to live on my own

 

  • like to live by myself(Tôi muốn sống một mình) He’s sitting on his own in a cafe

He’s sitting in a cafe by himself.(Anh ta ngồi một mình trong quán cà phê) She went to church on her own.

She went to church by herself.(Cô ta đi nhà thờ một mình)

 

 

Unit 23. Prepositions (Giớ i từ)

 

Giớ i từ trong tiế ng Anh gọi là preposition.

 

Giớ i từ là những từ đi với danh từ hay mộ t giả danh từ để chỉ sự liên hệ giữa các danh từ ấy với mộ t chữ nào khác trong câu.

 

Các giới từ ta đã biết như: on, in, at, out, for, to,…

 

Trong tiế ng Anh các giớ i từ không nhiề u l ắm nhưng cách sử dụng chúng thì rất phức tạp và hầu như không theo mộ t quy luật nào. Các giớ i từ không có mộ t nghĩa cố định mà tùy thuộ c vào các chữ trong câu và văn cảnh câu nói mà ta dịch nghĩa sao cho phù hợp.

 

Xét các ví dụ:

 

He works in the room (in = trong)(Anh ta làm việc trong phòng)

 

The children play in the garden. (in = ngoài)(Bọn trẻ chơi ngoài vườn)

 

We live in VietNam. (in = ở)(Chúng ta sống ở Việt Nam)

 

They swim in the river. (in = dưới)(Họ bơi dưói sông)

 

He lay in the bed. (in = trên)(Anh nằm trên giường)

 

  • get up in the morning. (in = vào)(Tôi thức dậy vào buổi sáng) He speaks in English. (in = bằng)(Anh ta nói bằng tiếng Anh)

 

Mộ t đi ề u khó khăn nữa là có mộ t số câu với tiế ng Việ t ta không cần dùng giớ i từ nhưng tiế ng Anh thì lại có giớ i từ đi theo. Ví dụ:

 

He is angry with me. (Anh ấy giận tôi)

 

Vì vậy để sử dụng giới tự cho đúng ta chỉ có cách tra tự điể n rồ i học thuộc lòng.

 

Nói chung, khi nói đế n mộ t ngườ i hay vật nào đó ngườ i Việ t thườ ng lấy chính mình làm trung tâm điểm, trái lại ngườ i Anh thườ ng lấy ngườ i hay vật đó làm trung tâm điểm.

 

Ví dụ:

 

The children play in the garden. (Bọn trẻ chơi ngoài vườn)

 

Ngườ i Việ t nói ngoài vườ n vì đố i vớ i người đang nói thì họ đứng ngoài khu vườn.

 

Ngườ i Anh nói trong (in) vì đố i vớ i các đứa trẻ thì chúng ở trong khu vườ n chứ không phải ngoài khu vườn.

 

Quan sát thêm các câu sau đây để nhận ra sự khác nhau giữa tiế ng Anh và tiế ng Việt.

 

The light hangs under the ceiling(Cái đèn treo dưới trần nhà)

 

The pen falls on the ground. (Cây viết rơi xuống đất)

 

The boy lay on the ground.(Thằng bé nằm trên đất).

 

Mộ t s ố độ ng từ khi theo sau bở i mộ t giới tự l ại có nghĩa hoàn toàn khác. Mộ t trườ ng hợ p ta đã gặp là độ ng từ to look.


to look :trông, có vẻ

 

to look at :nhìn

 

to look for :tìm

 

to look after :chăm sóc

 

Đố i vớ i các độ ng từ này chúng ta bắt buộc phải thuộ c cách sử dụng chúng vớ i từng giớ i từ riêng biệt. Vocabulary

 

between, among

 

Cả hai giớ i từ này đề u có nghĩa là ở giữa.

 

Chúng ta dùng between khi muố n nói ở giữa hai cái.

 

Ví dụ:

 

The teacher is standing between Tom and Ann.(Thầy giáo đang đứng giữa Tom và Ann).

 

among :ở giữa, trong số, được dùng khi muốn nói giữa nhiều cái.

 

Ví dụ:

 

He is standing among the crowd.(Anh ta đang đứng giữa đám đông).

 

across, through

 

Hai giớ i từ này đều có nghĩa là ngang qua.

 

Dùng through khi nói đế n đườ ng đi quanh co hơn.

 

Ví dụ:

 

He walks across the road.(Anh ta băng qua đường)

 

We walk through the woods.(Chúng đi xuyên qua rừng)

 

(Đi qua rừng thì quanh co hơn đi qua đường).

 

to give

 

to give :cho

 

to give up :ngưng, thôi

 

Ví dụ:

 

She gives me a book.(Cô ta cho tôi một quyển sách).

 

He’s given up smoking. (Anh ta đã ngưng hút thuốc).

 

with

 

with có nghĩa là vớ i, cùng với

 

Ví dụ:


I go to cinema with Mary.(Tôi đi xem phim cùng với Mary)

 

Khi nói làm mộ t hành độ ng nào đó bằng mộ t bộ phận của thân thể ta cũng dùng with. Ví dụ:

 

We watch with our eyes. (Chúng ta xem bằng mắt)

 

He holds it with his hand.(Anh cầm nó bằng tay).

 

Lưu ý: khi nói đế n mộ t bộ phận của thân thể đừng để thiế u tính từ sở hữu. Ví dụ:

 

Chúng ta phải nói:

 

We eat with our mouth. (Chúng ta ăn bằng miệ ng của chúng ta)

 

Chứ không nói: We eat with the mouth.

 

Unit 24. Comparison of Adjectives and adverbs (So sánh củ a tính từ và trạng từ)

 

COMPARISON OF

 

ADJECTIVES AND ADVERBS

 

Ghi chú: Các cách so sánh của tính từ đề u áp dụng đượ c cho trạng từ (adverbs). Để tiệ n lợi hơn, trong phần này chúng tôi gọ i chung là tính từ.

 

Khi đưa vào so sánh tính từ có ba m ức độ : mức độ nguyên thể (positive degree), mức độ so sánh (comparative degree) và mức độ cực cấp (superlative degree). Các hình thức so sánh hơ n, bằng, kém, đều dựa trên các mức độ này.

 

Ngườ i Việ t Nam khi học ti ế ng Anh quen gọ i là thể so sánh hơ n, so sánh bằng, so sánh kém và so sánh nhất. Cách gọ i này có khi không thích hợ p vì không thể so sánh mộ t người hay v ật ở tình trạng “nhất”

 

đượ c. Tuy nhiên cách gọ i này đã quá quen thuộ c nên chúng tôi cũng tạm thờ i sắp xế p theo các cách gọi ấy.

 

Trong các dạng so sánh ta còn có khái niệ m tính từ dài và tính từ ngắn. Tính từ ngắn (short adjectives) là tính từ mộ t vần (syllable) và những tính từ hai vần nhưng tận cùng bằng phụ âm + Y. Tính từ dài (long adjectives) là những tính từ hai vần còn lại và các tính từ từ ba vần trở lên.

 

  1. Thay đổ i hình thức khi thêm ER hay EST

 

  1. Tính từ tận cùng bằng phụ âm + Y: Chuyể n Y thành I trước khi thêm ER/EST. Ví dụ:

 

happy - happier/happiest;

 

dirty - dirtier/dirtiest

 

nhưng

 

grey - greyer/greyest;

 

gay - gayer/gayest

 

  1. Tính từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm: Gấp đôi phụ âm cuối trướ c khi thêm ER/EST. Ví dụ:

 

thin - thinner/thinnest;

 

big - bigger/biggest

 

nhưng

 

green - greener/greenest

 

  1. Tính từ tận cùng bằng E: Bỏ E trước khi thêm ER/EST:

 

ripe - riper/ripest ;

 

white - whiter/whitest.

 

  1. Thể so sánh hơn (Comparison of Superiority) Tính từ ngắn: adj. + ER (than)

Tính từ dài: more adj. (than)


long - longer ; beautiful - more beautiful

 

Harry is older than William.

 

Alice is more careful than her brother.

 

  • Thể so sánh bằng (Comparison of Equality) Bằng: as adjective as

Không bằng: not so (as) adjective as

 

This garden is as large as ours.(Khu vườn này lớn bằng khu vuờn của chúng tôi.)

 

She is as careful as her sister.(Cô ấy cẩn thận hơn chị cô ấy)

 

It is not so (as) hot as it was yesterday.(Trời không nóng bằng ngày hôm qua)

 

David is not so (as) careful as Kathy.(David không cẩn thận bằng Kathy.)

 

  1. Thể so sánh kém (Comparison of Inferiority)

 

less adjective (than)

 

It is less cold today than it was yesterday.(Ngày hôm nay ít lạnh hơn ngày hôm qua.)

 

Tuy nhiên, trong tiế ng Anh ngườ i ta thườ ng ít sử dụng cấu trúc so sánh kém này.

 

Thay vào đó, ngườ i ta dùng cấu trúc so sánh bằng. Ví dụ:

 

Thay vì nói: This table is less long than that one.

 

Người ta nói: This table is not so (as) long as that one.

 

  1. Thể so sánh cực cấp (Superlative)

 

Tính từ ngắn: the adj.+ EST

 

Tính từ dài: the most adjective

 

clear - the clearest;

 

sweet - the sweetest

 

interesting - the most interesting;

 

splendid - the most splendid

 

  1. Các tính từ (trạng từ) đặc biệt

 

Positive Comparative Superlative

 

good/well better best

 

bad/ill worse worst

 

little less (lesser) least

 

near nearer nearest (next)

 

many/much more most

 

far farther (further) farthest (furthest)

 

late later (latter) latest (last)

 

old older (elder) oldest (eldest)

 

(out) outer (utter) outmost (utmost) -

 

outermost (uttermost)

 

(up) upper uppermost

 

(in) inner inmost, innermost

 

(fore) former foremost, first

 

VII. Thể so sánh kép (Double Comparative)

 

Khi c ần diễ n tả những ý nghĩ như “càng…. càng…” ngườ i ta dùng thể so sánh kép (double comparative).

 

Thể so sánh kép đượ c tạo thành tùy theo số l ượ ng ý mà ta muố n diễ n đạt.

 

Nế u chỉ có một ý ta dùng:

 

Đố i vớ i tính từ ngắn: (adjective) and (adjective)

 

It is getting hotter and hotter.(Trời càng ngày càng nóng)

 

His voice became weaker and weaker.(Giọng nói của anh ta càng ngày càng yếu)

 

Đố i vớ i tính từ dài: more and more adjective

 

The storm became more and more violent.(Cơn bão càng ngày càng dũ dội)

 

The lessons are getting more and more difficult.(Bài học càng ngày càng khó)

 

Nế u có hai ý ta dùng The (adjective)…, the (adjective)…. cho cả tính từ ngắn lẫn tính từ dài. (Lưu ý rằng

 

trong các cấu trúc trên (adjective) có nghĩa là tính từ ở thể so sánh hơn).

 

The sooner this is done, the better it is.(Chuyệ n này làm càng sớm càng tốt)

 

The older the boy is, the wiser he is.(Thằng bé càng lớn càng thông thái)

 

VIII. Ghi chú về các thể so sánh của tính từ

 

  1. Well là mộ t trạng từ (adverb). Tuy vậy nó lại là mộ t tính từ vị ngữ (predicative adjective) trong các thành ngữ như: I am very well, He looks/feels well.

 

  1. In, up, out là những trạng từ (adverbs). Tuy thế dạng so sánh hơ n và so sánh cực cấp c ủa các từ này lại là các tính từ. Vì thế trong ngữ pháp hiệ n đại các dạng này đượ c xem như có liên quan rất ít đế n từ gốc của nó.

 

  1. Lesser là dạng so sánh hơ n đã cổ , chỉ thấy trong thi ca.

 

  1. Nearest đề cập đế n khoảng cách trong khi next nói đế n thứ tự trước sau.

 

  1. Farther/farthest đề cập đế n khoảng cách không gian trong khi further/furthest - dù có thể dùng thay cho farther/farthest - cũng có nghĩa là “hơ n nữa, thêm vào”.


  1. Older/oldest có thể dùng cả cho ngườ i mộ t gia đình và chỉ dùng như mộ t tính từ


l ẫn cho vật. Elder và eldest chỉ dùng cho các thành viên trong thuộc tính (attributive adjectives).


 

My elder brother is three years older than me.

 

  1. Latter có nghĩa là “cái / vật / người thứ hai trong hai ngườ i/vật”. Nó phản nghĩa với former.

 

He studied French and German. The former language he speaks very well, but the latter one only imperfectly.

Last có nghĩa là “sau chót, sau cùng”.

 

He’s the last student that came this morning.

 

Latest có nghĩa là “gần đây nhất, cái sau cùng tính đế n hiệ n tại”.

 

The latest news.

 

  1. Khi có hai ngườ i hay hai vật được đưa ra so sánh, ta dùng thể so sánh hơ n. Dù vậy, trong mộ t số trườ ng hợ p văn nói người ta cũng dùng thể so sánh nhất cho hai ngườ i hay vật.


 

Unit 25. Perfect Tenses (Thì hoàn thành)

 

  1. Cách thành lập:

 

Các thì hoàn thành (perfect) có chung mộ t cách thành lập:

 

(have) + past participle

 

Past Participle là quá khứ phân từ. Các độ ng từ trong ti ế ng Anh có hai dạng quá khứ là quá khứ thường (Past) và quá khứ phân từ (Past Participle). Đối v ới các độ ng có quy tắc quá khứ phân từ cũng được thành lập bằng cách thêm đuôi -ed như quá khứ thườ ng, riêng các độ ng từ bất quy tắc được viết khác.

 

Ví dụ, sau đây là quá khứ và quá khứ phân từ của mộ t số độ ng từ bất quy tắc:

 

Verb Past Past participle

 

to be was (số ít), been

 

were (số nhiều) been

 

to do did done

 

to have had had

 

can could

 

may might

 

will would

 

shall should

 

to go went gone

 

to see saw seen

 

to write wrote written

 

to speak spoke spoken

 

to say said said

 

Tùy theo thì của (have) mà ta có 3 thì hoàn thành khác nhau: hiệ n tại hoàn thành (present perfect), quá khứ hoàn thành (past perfect) và tương lai hoàn thành (future perfect).

 

Ví dụ:

 

- to open

 

present perfect : You have opened

 

past perfect : She had opened

 

future perfect : They will have opened

 

- to do

 

present perfect : You have done

 

past perfect : She had done

 

future perfect : They will have done

 

  1. Sử dụng thì Hiệ n tại hoàn thành (Present Perfect)

 

  1. Để diễ n tả mộ t hành độ ng đã xảy ra nhưng không xác định thờ i gian. Ví dụ:

 

I have seen this film before. (Tôi đã xem phim này trước đây)

 

So sánh với: I saw this film last month. (Tôi đã xem phim này tháng vừa rồi)

 

  1. Để diễ n tả mộ t hành độ ng đã xảy ra trong quá khứ nhưng chưa kế t thúc, còn kéo dài đế n hiệ n tại.

 

I have learned English for two years (và bây giờ vẫn còn học)(Tôi đã học tiếng Anh được hai năm.)

 

So sánh với: I learned English for two years. (nhưng giờ không còn học nữa)

 

  1. Thườ ng dùng với mộ t số từ hoặc ngữ: since, for, already, yet, ever, never, so far, up to now, lately…

 

I have already explained that.(Tôi đã giải thích chuyện ấy rồi.)

 

III. Sử dụng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

 

Thì Quá khứ hoàn thành dùng để diễ n tả mộ t hành độ ng hoàn tất trong quá khứ nhưng

 

trướ c mộ t hành độ ng quá khứ khác, hay

 

trướ c mộ t thờ i điể m quá khứ khác.

 

Vì thế , thì này còn được gọi là thì tiề n quá khứ. Thì này thườ ng dùng vớ i giớ i từ BY và cấu trúc ‘by the time (that)’

 

By the time I left, I had taught that class for ten years.

 

He had never visited London before his retirement.

 

  1. Sử dụng thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

 

Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) diễ n tả mộ t hành độ ng sẽ xảy ra trong tươ ng lai nhưng: trước mộ t hành độ ng tươ ng lai khác, hay trướ c mộ t thời điể m ở tươ ng lai. Cũng như thì Quá khứ hoàn thành (Past perfect), thì này thườ ng dùng vớ i giớ i từ BY và cấu trúc ‘by the time (that)’.

 

The taxi will have arrived by the time you finish dressing.(Vào lúc anh mặc đồ xong thì hẳn taxi đã đến rồi.)

 

In another year or so, you will have forgotten all about him.(Đâu chừng một năm nữa là anh hẳn đã quên hết về anh ta.)

 

Unit 26. Question tags (Câu hỏi đuôi)

 

Xét câu sau:

 

It was a good film, wasn’t it?(Đó là một bộ phim hay, phải không?)

 

Câu này gồ m có hai phần đượ c ngăn cách nhau bằng dấu phẩy . Phần thứ nhất đượ c vi ế t ở thể xác định (Positive). Phần thứ hai ở thể nghi vấn phủ định. Phần nghi vấn này đượ c thành lập bằng chủ từ của phần thứ nhất và trợ độ ng từ của phần thứ nhất.

 

Dạng câu hỏi này được gọi là câu hỏi đuôi (Question Tag).

 

Phần câu hỏi này có thể dịch là phải không, phải không nào hay cách khác tùy thuộc vào câu nói.

 

Câu hỏi có dạng nghi vấn phủ định nếu phần thứ nhất là xác định.

 

Câu hỏi có dạng nghi vấn nếu phần thứ nhất là phủ định.

 

Xem kỹ các ví dụ sau:

 

Tom won’t be late, will he?(Tom sẽ không bị trễ , phải không?)

 

They don’t like us, do they?(Họ không thích chúng tôi, phải không?)

 

Ann will be here soon, won’t she?(Chẳng bao lâu nữa Ann sẽ có mặt ở đây, phải không?)

 

They were very angry, weren’t they?(Họ giận lắm phải không?)

 

  • nghĩa của câu hỏi đuôi còn tùy thuộc vào cách chúng ta nói. Nếu đọc xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự chúng ta không muốn hỏi mà là chúng ta đang trông chờ người ta đồng ý với điều mình nói. Khi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự.

 

Chúng ta cũng cần để ý ý nghĩa của câu trả lời Yes hoặc No đối với câu hỏi đuôi. Xét trường hợp này:

 

You’re not going to work today, are you?(Hôm nay bạn không có làm việc à?)

 

Yes. (=I am going) (Có)

 

No. (= I’m not going) (Không)

 

Đối với các câu mệnh lệnh câu hỏi đuôi dùng trợ động từ will hoặc shall. Ví dụ:

 

Let’s go out, shall we? (Chúng ta đi ra ngoài đi, được không?)

 

Open the door, will you? (Mở cửa ra đi, được không?)

 

Don’t be late, will you? (Đừng trễ, nhé?)

 

Lưu ý: trong câu hỏi đuôi ta dùng aren’t I chứ không phải am I not?. Ví dụ:

 

I’m late, aren’t I? (Tôi đến trễ, phải không?)

 

Unit 27. Passive Voice ( Thể bị động)

 

Passive Voice là thể bị độ ng hay bị động cách.

 

Tất cả các câu mà chúng ta đã viế t là ở thể chủ độ ng (Active Voice). Trong thể chủ độ ng chủ từ là kẻ

 

phát sinh ra hành độ ng, ở thể bị độ ng chủ từ là kẻ chịu tác độ ng của hành độ ng đó, hành động này có thể do mộ t đối tượ ng nào đó gây ra. Trong tiế ng Vi ệ t ta dùng thể bị độ ng bằng các từ đượ c hoặc bị.

 

Xét ví dụ sau:

 

Active - The teacher punish the pupils. (Thầy giáo phạt các học sinh)

 

Passive - The pupils are punished.(Các học sinh bị phạt.)

 

 

Passive Voice đượ c thành lập theo cấu trúc:

 

to be + Past Participle

 

Độ ng từ to be phải đượ c chia phù hợ p vớ i chủ từ và thì của câu.

 

Nế u chúng ta muố n nói rõ hơ n đố i tượ ng nào gây ra hành độ ng ta dùng by. Ví dụ:

 

The pupils are punished by teacher.(Các học sinh bị phạt bởi thầy giáo)

 

Sau các độ ng từ như will, can, must,… và have to, be going to,… ta dùng to be ở dạng nguyên thể của nó.

 

Xem kỹ các ví dụ sau:

 

The new hotel will be opened next year.(Khách sạn mới sẽ được mở vào năm tới.)

 

The music at the party was very loud and could be heard from far away.(Nhạc ở buổi tiệ c mở rất lớn và có thể nghe từ xa)

 

This room is going to be painted next week.(Căn phòng này sắp được sơn vào tuần tới.)

 

Nhớ r ằng với Passive Voice thì của câu thườ ng đượ c xác định bở i độ ng từ to be.

 

Xem cách dùng Passive Voice ở các thì như sau:

 

Simple Present

 

Somebody cleans this room

 

- This room is cleaned.

 

Present Continuous

 

Somebody is cleaning this room.

 

- This room is being cleaned.

 

Simple Past

 

Somebody cleaned this room.

 

- This room was cleaned.

 

Present Perfect

 

Somebody has cleaned this room.

 

- This room has been cleaned.

 

Simple Future

 

Somebody will clean this room

 

- This room will be cleaned.

 

Get

 

Đôi khi người ta dùng get thay cho be trong Passive Voice.

 

Ví dụ:

 

This room get cleaned often.(Căn phòng này thường được lau.)

 

Dùng get trong Passive Voice để nói điề u gì xảy ra vớ i ai hay với cái gì, thườ ng thì hành độ ng không được dự định trước mà xảy ra tình cờ , như:

 

The dog got run over by a car.(Con chó bị một chiế c xe hơi cán phải.)

 

Nhưng không phải lúc nào cũng có thể thay be bằng get. Ví dụ:

 

George is liked by everyone. (George được thích bởi mọi người)

 

(=Mọi người đều thích Goerge.)

 

Trong câu này ta không được thay be bằng get.

 

It is said that…, He is said to…

 

Trong tiế ng Anh ngườ i ta thường dùng Passive Voice trong các trườ ng hợ p mà ngườ i Việ t không hề dùng.

 

Chúng ta xét ở đây hai mẫu đặc biệ t của cách dùng này:

 

It is said that… có thể dị ch : người ta nói rằng…

 

He is said to… : người ta nói rằng anh ta…

 

Ví dụ:

 

It is said that you’ve just built a large house.

 

  • You’re said to have built a large house.(Người ta nói anh mới vừa xây một căn nhà rộng lắm.) It is said that he’s very old.
  • He’s said to be very old.(Người ta nói ông ta già lắm rồi.)

 

Vocabulary

 

from

 

from có nghĩa là từ

 

Ví dụ:


We went from Paris to London.(Chúng tôi đi từ Pari tới Luân đôn)

 

from thườ ng đượ c dùng vớ i mộ t số tính từ chỉ khoảng cách. Để ý khi dùng với far.

 

Để nói Nhà tôi cách xa cơ quan ta không nói My house is far my office mà phải nói My house is far from my office.

 

Xét thêm trườ ng hợp này:

 

Muố n nói Nhà tôi cách cơ quan 3 cây số ta nói:

 

It’s 3 kilomettres from my house to my office.

 

hoặc

 

My office is 3 kilomettres far from my house.

 

into

 

into là mộ t giới từ có thể dịch nôm na là vào, thành

 

Ví dụ:

 

He walk into his school.(Anh ta đi bộ vào trường)

 

You can change this into a book.(Anh có thể chuyển cái này thành một quyển sách.)

 

Translate this into Vietnamese.(Hãy dịch cái này sang tiếng Việt.)

 

Unit 28. Relative Clauses (Mệ nh đề quan hệ)

 

Relative Clause là mệ nh đề quan hệ.

 

Mệ nh đề (Clause) là mộ t phần của câu, nó có thể bao gồ m nhiề u từ hay có cấu trúc của cả một câu.

 

Chúng ta đã biế t tính từ là từ thườ ng đượ c dùng để bổ sung thêm tính chất cho mộ t danh từ nào đó trong

 

câu. Nhưng thườ ng khi để giải thích rõ hơ n về danh từ này ta không thể chỉ dùng mộ t từ mà phải là cả

mộ t mệ nh đề. Mệ nh đề liên hệ đượ c dùng trong những trườ ng hợ p như vậy. Vậy có thể nói mệ nh đề liên hệ dùng để bảo chúng ta rõ hơ n về mộ t đố i tượ ng mà ngườ i nói muố n nói tới.

 

Xét ví dụ sau:

 

The man who is standing over there is my friend.

 

Trong câu này phần được viế t chữ nghiêng đượ c gọ i là mộ t relative clause, nó đứng sau the man và dùng để xác định danh từ the man đó.

 

Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:

 

The man is my friend.

 

Nhưng câu này không cho chúng ta biết cụ thể the man nào.

 

Trong câu có mệnh đề liên hệ:

 

 

The man who is standing over there is my friend (Người đàn ông mà đang đứng ở đằng kia là bạn tôi.)

 

Mệnh đề liên hệ xác định cụ thể the man nào, the man who is standing over there.

 

Nhìn vào m ệnh đề liên hệ ta thấy có mặt từ who, nhưng who ở đây không phải là một từ hỏi mà nó đóng vai trò một đại từ quan hệ.

 

Tất cả các từ hỏi Wh đều có thể được dùng làm đại từ quan hệ với các nghĩa như sau:

 

Who :người, người mà What :điều, điều mà

 

Which :cái mà Whose :của

 

When :khi Whom :người mà

 

 

Who

 

Chúng ta dùng who trong relative clause khi nói về người.

 

Ví dụ:

 

What’s the name of the man who lent you the money?(Tên người đàn ông cho anh mượn tiền là gì?)

 

The girl who is singing is my lover.(Cô gái đang hát là người yêu của tôi.)

 

An architect is someone who designs buildings.(Một kiến trúc sư là người mà thiế t kế nhà cửa.)

 

Chúng ta cũng có thể thay who bằng that trong relative clause.


Ví dụ:

 

The man that is standing over there is my friend.

 

That, Which

 

Chúng ta dùng that khi muố n nói đế n điề u gì hoặc vật gì.

 

Ví dụ:

 

  • don’t like stories that have an unhappy endings.(Tôi không thích những câu chuyện có kế t cục buồn thảm.) Everything that happened was my fault.(Mọi điề u xảy ra là do lỗi của tôi.)

The window that was broken has now been repaired.(Cái cửa sổ bị gãy bây giờ đã được sửa lại.)

 

Cũng có thể dùng which khi nói đế n đồ vật.

 

The book which is on the table is mine.(Quyể n sách đang ở trên bàn là của tôi.)

 

Nhưng người ta thườ ng dùng that hơn là which.

 

Quan sát các câu trên ta thấy who/that đóng vai trò chủ từ trong mệ nh đề quan hệ , trong tr ườ ng hợ p này ta không được phép l ượ c bỏ who/that. Khi who/that đóng vai trò túc từ (object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi.

 

Trong các ví dụ sau who/that đóng vai trò object trong relative clause.

 

 

  • The man who I want to see wasn’t here.

 

  • The man I want to see wasn’t here.(Người đàn ông mà tôi muốn gặp không có ở đây.) Have you found the keys that you have lost?
  • Have you found the keys you have lost?(Anh đã tìm thấy chìa khóa anh bị mất không?) Is there anything I can do?(Có gì tôi làm được không?)

Prepositions

 

Trong các mệnh đề quan hệ thường có các giới từ (in, at, to, with,…). Xem kỹ các ví dụ sau để biết cách đặt giới từ sao cho đúng:

 

  • The girl is my friend. You’re talking to her.

 

  • The girl who you are talking to is my friend.(Cô gái mà anh đang trò chuyệ n với là bạn tôi.) The bed wasn’t very comfortable. I slept in it last night.
  • The bed that I slept in last night wasn’t very comfortable.(Cái giường mà tôi ngủ t ối qua không được tiện nghi lắm.)

 

The man I sat next to talked all the time.(Người đàn ông mà tôi ngồi cạnh lúc nào cũng trò chuyện.)

 

Are these books (that) you’re looking for?(Đây là những quyể n sách mà anh đang tìm phải không?)

 

Như vậy giới từ luôn đi theo sau động từ mà nó bổ nghĩa.

 

What


Chúng ta dùng What khi muố n nói vớ i nghĩa điều mà.

 

Ví dụ:

 

Did you hear what I said?(Anh có nghe điều tôi nói không?=Anh nghe tôi nói gì không?)

 

I don’t understand what you say.(Tôi không hiểu điều anh nói.)

 

I won’t tell anyone what happened.(Tôi sẽ không bảo ai điề u gì đã xảy ra đâu.)

 

Whose

 

Khi muố n nói đế n của ai ta dùng whose.

 

Ví dụ:

 

I have a friend. His father is a doctor.

 

  • I have a friend whose father is a doctor.(Tôi có một người bạn mà cha anh ta là bác sĩ.) What’s the name of the girl whose car you borrowed?(Tên cô gái mà anh mượn xe là gì?)

The other day I met someone whose brother is my friend.(Một ngày nọ tôi gặp một người mà anh hắn là bạn tôi.)

 

Whom

 

Chúng ta có thể dùng whom thay cho who khi nó đóng vai trò túc từ (object) trong relative clause. Ví dụ:

 

The man whom I want to see wasn’t here.

 

Chú ý trong các mệ nh đề liên hệ có giớ i từ, khi dùng whom ta thườ ng đặt giới từ lên trước whom.

 

The girl to whom you’re talking is my friend.

 

Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng whom mà thường dùng who/that hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là object. Lưu ý khi dùng who/that ta lại đặt giới từ đi theo sau động từ của nó.

 

Where

 

Chúng ta dùng where trong relative clause khi muốn nói đến nơi chốn. Ví dụ:

 

The hotel where we stayed wasn’t very clean.(Cái khách sạn mà chúng tôi ở lại không được sạch lắm.)

 

I recently went back to the town where I was born.(Gần đây tôi có trở lại thị trấn nơi tôi được sinh ra.)

 

I like to live in a country where there is plenty of sunshine.(Tôi thích sống trong một nước mà có nhiề u ánh nắng.)

 

The day, the year, the time,…

 

Chúng ta dùng that trong relative clause khi nói đến the day, the year, the time,…

 

Ví dụ:

 

Do you still remember the day (that) we first met?(Anh có còn nhớ cái ngày mà chúng ta gặp nhau lần đầu không?)

 

The last time (that) I saw her, she looked very well.(Lần vừa rồi tôi gặp cô ấy, cô ấy trông có vẻ khỏe lắm.)

 

I haven’t seen him since the year (that) he got married.(Tôi không gặp anh ta kể từ cái năm mà anh ta lấy vợ.)

 

Extra Information Clause


Xét lại tất cả các ví dụ trên ta thấy các relative clause luôn bảo ta biế t cụ thể người nào hay vật nào ta đang nói tới. Trong các câu này nế u bỏ relative clause đi ta không thể xác định được đang nói đến đối tượng nào. Nhưng không phải bao giờ relative clause cũng như vậy. Xét ví dụ:

 

Tom’s father, who is 78, is a doctor.(Cha Tom, đã 78 tuổi, là một bác sĩ.)

 

Trong câu này nếu bỏ relative clause ta vẫn có thể xác định được cụ thể đối tượng đang được nói tới là đối tượng nào. Relative clause ở đây chỉ làm công việc bổ sung thêm một thông tin về đối tượng đó mà thôi. Các mệnh đề liên hệ như thế này được gọi là các Extra Information Clause tức là các mệnh đề bổ sung thêm thông tin.

 

Đối với các mệnh đề liên hệ kiểu này ta phải dùng Who cho người và Which cho vật.

 

Không được dùng that thay cho Who và Which. Khi viết phải đặt dấu phẩy (comma) ở hai đầu mệnh đề.

 

Ví dụ:

 

Yesterday I met John, who teld me he was getting maried.(Hôm qua tôi gặp John, hắn bảo tôi hắn đã lấy vợ.)

 

My brother, who is an engineer, never smoke.(Anh tôi, là một kỹ sư, chẳng bao giờ hút thuốc.)

 

Dĩ nhiên với các mệnh đề này khi cần thiết ta cũng có thể dùng Whose, Whom,

 

Where,…

 

Ví dụ:

 

John, whose mother is a teacher, speaks English very well.(John, mẹ là giáo viên, nói tiế ng Anh rất giỏi.)

 

I love Vietnam, where I was born and live.(Tôi yêu Việ t Nam, nơi tôi sinh ra và sống.)

 

Mary’s sister, whom you met yesterday, is here.(Chị của Mary, người mà anh gặp hôm qua, đang ở đây đấy.)

 

Chúng ta cũng dùng giới từ trong các mệnh đề này giống như đã dùng với các relative clause bình thường.


Unit 29. -ing and -ed + Clauses

 

Xét ví dụ sau:

 

Feeling tired, I went to bed early.(Cảm thấy mệ t, tôi đi ngủ sớm.)

 

Trong câu này:

 

I went to bed early là mệ nh đề chính (main clause)

 

Feeling tired là -ing clause.

 

Chúng ta dùng -ing clause trong các trườ ng hợ p như sau:

 

Khi nói đế n hai điề u xảy ra đồ ng thời chúng ta có thể dùng -ing cho mộ t trong hai độ ng từ diễ n tả hai hành độ ng đó. Ví dụ:

 

She was sitting in a chair reading a book.(Cô ta đang ngồi trên ghế đọc sách.)

 

I ran out of the house shouting.(Tôi chạy ra khỏi nhà hét lên.)

 

Chúng ta cũng có thể dùng -ing clause khi mộ t hành độ ng xảy ra trong suố t mộ t hành động khác. Dùng

 

-ing cho hành độ ng dài hơ n. Trong trườ ng hợ p này -ing đã thay thế cho từ nố i while (trong khi) hoặc when (khi).

 

Ví dụ:

 

Jim hurt his arm playing tennis.

 

(= while he was playing tennis)(Jim đau tay khi chơi tennis)

 

I cut myself shaving. (= while I was shaving)(Tôi cắt phải mình khi đang cạo râu.)

 

Cũng có thể dùng -ing khi có mặt while hoặc when.

 

Ví dụ:

 

Jim hurt his arm while playing tennis.

 

Be careful when crossing the road.(Hãy cẩn thận lúc băng qua đường)

 

Khi m ộ t hành độ ng xảy ra trước mộ t hành độ ng khác ta có thể dùng having + past participle cho hành độ ng xảy ra trước.

 

Ví dụ:

 

Having found a hotel, they looked for somewhere to have dinner.(Đã tìm thấy một khách sạn, họ tìm chỗ để ăn tối)

 

Having finished our work, we went home.(Đã làm xong công việ c, chúng tôi về nhà)

 

Cũng có thể dùng after (sau khi) với -ing trong trườ ng hợ p này. Ví dụ:

 

After finishing our work, we went home.(Sau khi làm xong việ c, chúng tôi về nhà.)

 

Nế u hành độ ng sau xảy ra tức thì ngay sau hành độ ng đầu có thể dùng đơ n giản mệ nh đề -ing không nhất thiế t phải dùng having.

 

Ví dụ:


Taking a key out of his pocket, he opened the door.(Lấy chìa khóa ra khỏi túi, anh ta mở cửa.)

 

Cấu trúc này thườ ng được dùng nhất là trong văn viế t tiếng Anh.

 

-ing clause còn được dùng để giải thích thêm mộ t điề u gì cho mệ nh đề chính.

 

Ví dụ:

 

Feeling tired, I went to bed early.

 

(= because I felt tired.)(Cảm thấy mệ t, tôi đi ngủ sớm.)

 

(= bởi vì tôi thấy mệt)

 

Having already seen the film twice, I don’t want to go to the cinema(Đã xem bộ phim hai lần rồi tôi không muốn đi xem phim.)

 

Cấu trúc này thườ ng dùng trong văn viế t hơn là văn nói.

 

-ing clause còn được dùng với tính cách như mộ t mệ nh đề quan hệ trong câu.

 

Ví dụ:

 

Do you know the girl talking to Tom?(Anh có biế t cô gái đang nói chuyện với Tom không?)

 

Chúng ta dùng -ing clause như thế này trong trườ ng hợp nói ai đang làm gì (is doing or was doing) trong mộ t thờ i điể m riêng biệt.

 

Xem kỹ các ví dụ sau:

 

I was woken by a bell ringing.(Tôi bị đánh thức bởi một tiếng chuông reo.)

 

Who was that man standing outside?(Gã đàn ông đang đứng ở ngoài đó là ai vậy?)

 

Can you hear someone singing?(Anh có nghe ai đang hát không?)

 

Như vậy -ing clause chỉ đóng vai trò mệ nh đề quan hệ khi mệ nh đề này chỉ mộ t hành độ ng đang tiếp diễn.

 

Khi nói đế n đồ vật, chúng ta cũng có thể dùng -ing clause cho các đặc điể m nổ i bật của nó, điều mà lúc nào cũng vậy chứ không phải trong mộ t thờ i điể m riêng biệ t nào đó. Trong trườ ng hợp này không nên dịch là đang…

 

Ví dụ:

 

The road joining the two villages is very narrow.(Con đường nối hai làng rất hẹp.)

 

I live in a room overlooking the garden.(Tôi sống trong một căn phòng trông xuống vườn.)

 

-ED CLAUSES

 

-ed clause cũng dùng như -ing clause nhưng nó có nghĩa passive (bị độ ng). Độ ng từ dùng trong mệ nh đề này là ở dạng Past Participle.

 

Ví dụ:

 

The man injured in the accident was taken to hospital.(Người đàn ông bị thương trong tai nạn được đưa tới bệnh viện.)

 

None of the people invited to the party can come.(Không có ai được mời dự tiệ c đế n được cả.)

 

The money stolen in that day was never found.(Số tiề n bị

 

Most of the goods made in this factory are exported.(Hầu khẩu.)

 

mất trong ngày hôm đó không bao giờ được tìm thấy) hết hàng hóa làm trong nhà máy này đều được xuất

 

 

Chúng ta cũng thường dùng -ing và -ed clause sau there is/there was,…

 

Ví dụ:

 

Is there anybody waiting to see me?(Có ai đang đợi gặp tôi không?)

 

There were some children swimming in the river.(Có vài đứa trẻ đang bơi dưới sông.)

 

Vocabulary

 

everywhere :bất cứ nơi đâu, mọi nơi

 

somewhere :ở đâu đó

 

whenever :bất cứ khi nào

 

whatever :bất cứ cái gì

 

somewhat :hơi hơi

 

whichever :bất cứ cái nào

 

Ví dụ:

 

Take whichever you like.(Hãy lấy bất cứ cái gì anh thích.)

 

He lives somewhere near us.(Anh ta sống đâu đó gần chúng tôi.)

 

Come to see us whenever you like.(Hãy đến thăm chúng tôi bất cứ lúc nào anh thích.)

 

  • looked for him everywhere but couldn’t find.(Tôi tìm anh ta khắp nơi nhưng không thấy.) They can do whatever.(Họ có thể làm bất cứ cái gì.)

This exercises is somewhat difficult, but I can do it.(Bài tập này hơi khó nhưng tôi có thể làm được.) out of: (ra) khỏi

 

Ví dụ:

 

He ran out of his house. (Hắn chạy ra khỏi nhà.)

 

Unit 30. Gerunds (Danh độ ng từ)

 

GERUNDS

 

Xét hai câu sau:

 

 

Reading newspaper, I hear a big noise.(Đang đọc báo, tôi nghe một tiếng ồn lớn.)

 

 

Reading newspaper everyday can know many informations.(Đọc báo hàng ngày có thể biế t nhiều thông tin.)

 

 

  • Reading trong câu thứ nhất :mộ t hành độ ng diễ n ra đồ ng thời với hành động hear. Nó đóng vai trò là mộ t độ ng từ vì vậy trong trườ ng hợ p này là một -ing clause. Trong
  • câu thứ hai :Reading dùng để chỉ việ c đọ c báo, nó đóng vai trò là chủ từ của can, vì vậy nó có chức năng của mộ t danh từ. Khi độ ng từ được dùng với tính cách là mộ t danh từ như thế này nó đượ c gọi là mộ t gerund (danh độ ng từ).

 

Như vậy danh độ ng từ là mộ t độ ng từ thêm -ing và có đặc tính của mộ t danh từ.

 

Danh độ ng từ có thể viế t ở các thể như sau:

 

Active Passive

 

Present verb + -ing being + PP

 

Perfect having+PP having been + PP

 

Ví dụ:

 

Swimming is a good sport. (Bơi lội là một môn thể thao tốt)

 

Being loved is the happiest of one’s life.(Được yêu là niề m hạnh phúc nhất trong đời.)

 

My brother likes reading novels.(Anh tôi thích đọc tiể u thuyết.)

 

His bad habit is telling lies.(Thói quen xấu của nó là nói dối.)

 

Chúng ta cũng có thể dùng gerund vớ i sở hữu cách. Ở đây tiế ng Anh có cách dùng đặc trưng khác với tiế ng Việ t. Xem kỹ các ví dụ sau:

 

You may rely on my brother’s coming.(Anh có thể tin rằng em tôi sẽ đến.)

 

He insisted on my coming.(Anh ấy cứ nài tôi đến.)

 

I don’t like your going away.(Tôi không thích anh đi.)

 

Đôi khi chúng ta có thể thay gerund bằng mộ t infinitive có to (nhưng không phải lúc nào cũng vậy)

 

Ví dụ:

 

Quarrelling is a foolish thing.

 

- To quarrel is a foolish thing.(Cãi nhau là một điề u ngu xuẩn.)

 

Most students like studying English.

 

  • Most students like to study English.(Hầu hế t các sinh viên đều thích học tiếng Anh.) Drinking-water is in this bottle.
  • Water to drink is in this bottle.(Nước uống ở trong cái chai này.)

 

Vì gerund có đặc tính của mộ t danh từ nên chúng ta cũng có thể ghép nố i vớ i mộ t tính từ để làm thành mộ t danh từ kép.Ví dụ:

 

The sweet singing of the bird delights us.(Tiế ng hót ngọt ngào của chim làm chúng tôi thích thú.)

 

Mộ t số độ ng từ khi s ử dụng có mộ t độ ng từ thứ hai đi theo thì bắt buộ c độ ng từ thứ hai phải thêm -ing (tức là dùng nó như mộ t gerund) chứ không phải ở dạng infinitive có to, ví dụ như trườ ng hợ p độ ng từ to stop (ngưng, thôi).

 

Xét hai câu sau:

 

He stops to talk. (Anh ngừng lại để trò chuyện.)

 

He stops talking. (Anh ta thôi trò chuyện.)

 

Rõ ràng có sự khác nhau giữa cách dùng thêm -ing và infinitive.

 

Sau đây là các độ ng từ mà độ ng từ theo sau nó phải có -ing.

 

stop (ngưng, thôi) fancy (mến, thích)

 

admit (thừa nhận) consider (suy xét, cân nhắc, coi như)

 

miss (lỡ, nhỡ) finish (hoàn thành, làm xong)

 

mind (lưu ý, bận tâm) imagine (tưởng tượng)

 

deny (chối) involve (làm liên lụy, dính dáng)

 

delay (hoãn lại) suggest (gợi, đề nghị)

 

regret (than phiền) avoid (tránh)

 

practise (thực hành) risk (liều)

 

detest (ghét) dislike (không thích)

 

cease (ngừng) postpone (hoãn lại)

 

Và cả mộ t số thành ngữ sau:

 

to be busy (bận) to go on (tiếp tục)

 

to put off (hoãn lại) carry on (tiếp tục)

 

keep, keep on (cứ, mãi) to burst out (phá lên (cười))

 

to have done (đã làm) to give up (ngưng, thôi)

 

Ví dụ:

 

Stop talking. (Im đi)

 

I’ll read when I’ve finished cleaning this room.(Tôi sẽ đọc khi tôi lau xong cái phòng này)

 

I don’t fancy going out this evening.(Chiều nay tôi không thích đi ra ngoài)

 

Have you ever considered going to live in another country?(Có bao giờ bạn nghĩ tới chuyệ n sang nước khác sống không?)

 

  • can’t imagine George doing that.(Tôi không thể t ưởng tượng được George lại làm điều đó.) When I’m on holiday, I enjoy not having to get early.(Khi tôi nghỉ lễ , tôi thích không phải dậy sớm.) Are you going to give up smoking?(Anh có định thôi hút thuốc không vậy?)

She kept (on) interrupting me while I was speaking.(Cô ta cứ ngắt lời tôi khi tôi đang nói.) They burst out laughing.(Họ phá lên cười.)

He is busy reading.(Anh ta bận đọc.)

 

He denies having done that.(Hắn ta chối rằng đã làm điều đó.)

 

  • always avoid quarrelling to my wife.(Tôi luôn tránh cãi cọ với vợ tôi.)

 

  • enjoy dancing. (Tôi thích khiêu vũ.)

 

Do you mind closing the door?(Anh có nhớ đóng cửa không đấy?)

 

Tom suggested going to the cinema.(Tom đề nghị đi xem phim.)

 

He admitted having stolen the money.(Hắn thừa nhận là đã ăn cắp tiền.)

 

They now regret having got married.(Bây giờ họ than phiền là đã cưới nhau.)

 

Gerunds and Participle

 

Nhớ r ằng

 

Độ ng từ + -ing đượ c dùng như mộ t danh từ gọi là gerund.

 

Độ ng từ + -ing đượ c dùng như độ ng từ gọi là present participle.

 

Ngườ i ta cũng dùng participle như mộ t adjective để ghép nố i với mộ t danh từ.

 

Ví dụ:

 

  • sleeping child: một đứa bé đang ngủ.

 

  • running car: một chiếc xe đang chạy.

 

Gerund cũng đượ c dùng để ghép nố i vớ i danh từ như thế này. Nhưng phân biệ t sự khác nhau giữa gerund và participle.

 

Chẳng hạn:

 

a sleeping child = a child who is sleeping (một đứa bé đang ngủ)

 

nhưng

 

a sitting-room = phòng khách (không phải căn phòng đang ngồi)

 

Thườ ng khi ghép nối gerund vớ i danh từ giữa hai chữ này có dấu gạch nối (hyphen).

 

Khi Past Participle ghép nố i vớ i danh từ nó có nghĩa passive.

 

Ví dụ:

 

A loved man is the happy man.(Kẻ được yêu là kẻ hạnh phúc.)

 

Gerund cũng đượ c dùng sau các giớ i từ.

 

Ví dụ:

 

He is successful in studying English.(Anh ấy thành công trong việ c học tiếng Anh.)

 

Vocabulary

 

most

 

most đi trước tính từ để chỉ so sánh cực cấp (superlative).

 

Khi đi trước danh từ most có nghĩa là hầu hết.

 

Ví dụ:

 

Most students like studying English.(Hầu hết các sinh viên đề u thích học tiếng Anh.)

 

almost: hầu như, gần như, suýt

 

He almost fell down in the river.(Anh ta suýt ngã xuống sông.)

 

another: mộ t cái nữa, một cái khác

 

Nhớ r ằng other có nghĩa là khác. Trong trườ ng hợ p nói: Tôi muố n mộ t quyển sách khác ta không nói I want an other book mà phải nói I want another book.

 

to try

 

Độ ng từ to try có hai nghĩa cố gắng và thử

 

Phân biệ t cách dùng giữa hai nghĩa này.

 

Khi có độ ng từ theo sau try ở dạng infinitive có to try có nghĩa là cố gắng.

 

Ví dụ:

 

He is trying to learn English.(Anh ta đang cố gắng học tiếng Anh.)

 

Khi theo sau try là mộ t gerund hay không phải độ ng từ try có nghĩa là thử.

 

Ví dụ:

 

He is trying studying English.(Anh ta đang thử học tiếng Anh.)

 

Try this apple. (Hãy thử trái táo này xem.)

 

Unit 31. Continuous Tenses (Thể tiế p diễn)

 

  1. Cách thành lập:

 

Các thì tiế p diễ n có chung mộ t cách thành lập:

 

(be) + V.ing

 

Tùy theo thì của (be), ta có 6 thì tiế p diễ n khác nhau. Ví dụ:

 

to work -

 

Thì hiệ n tại tiế p diễn (present continuous):

 

She is working

 

Thì Quá khứ tiế p diễn (past continuous):

 

You were working

 

Thì Tươ ng lai tiế p diễn (future continuous):

 

They will be working

 

Thì Hiệ n tại hoàn thành tiế p diễn (present perfect continuous):

 

We have been working

 

Thì Quá khứ hoàn thành tiế p diễn (past perfect continuous):

 

I had been working

 

Thì Tươ ng lai hoàn thành tiế p diễn (future perfect continuous):

 

He will have been working

 

  1. Cách sử dụng

 

Các thì Tiế p diễ n nói chung, có 2 cách sử dụng chính:

 

  1. Diễ n tả sự kéo dài, liên tục của một hành động.

 

  1. Làm thì nền (background tense) cho một hành động khác.

 

Tùy theo thời điể m và tính chất của hành độ ng ngườ i ta có thể sử dụng các thì Tiế p diễ n khác nhau như cách sử dụng của các thì đơ n và thì hoàn thành. Ví dụ:

 

I was reading a novel yesterday evening.

 

She has been waiting for him in the lounge. (bây giờ cô ấy vẫn còn đang chờ)

 

Trong cách sử dụng thứ nhất hành độ ng có tính chất tạm thờ i, chưa hoàn tất.

 

Ví dụ 1:

 

I read a novel yesterday evening. (đọc cả quyển sách)

 

I was reading a novel yesterday evening. (không đề cập đế n việ c đọc xong hay chưa xong)

 

Ví dụ 2:

 

He lives in Nha Trang. (sống thường xuyên)

 

He is living in Nha Trang. (hiệ n đang sống ở Nha Trang, có thể đó không phải là nơi thường trú của anh ta)

 

Trong cách sử dụng thứ hai, thì Tiế p diễ n thườ ng đi chung với mộ t hành độ ng khác ở thì đơn.

 

Ví dụ 1:

 

She came while I was writing a report.

 

When she came, I was writing a report.

 

He comes while the teacher is reading a dictation.

 

When he comes, the teacher is reading a dictation.

 

  • cách sử dụng này, thì Tiế p diễ n thườ ng dùng vói WHILE trong khi thì đơ n thườ ng dùng vớ i WHEN như ta thấy trong thí dụ 1 trên đây. Tuy nhiên đây không phải là mộ t điề u bắt buộc.

 

Ví dụ 2:

 

My mother was watching TV while my father was reading a book.

 

She slept while her husband was away from home.

 

  • Khác biệ t giữa thì Hiệ n tại hoàn thành (Present Perfect) và thì Hiệ n tại hoàn thành tiế p diễn (Present Perfect Continuous)

 

Khác biệ t rõ nét nhất giữa hai thì này là tính chất liên tục của thì Hiệ n tại hoàn thành tiế p diễn. Xét hai câu sau:

 

  • It has rained since June.

 

  • It has been raining since this morning.

 

Trong câu (1) trờ i không mưa liên tục, nhưng ở câu (2) trờ i mưa liên tục không dứt.


Unit 32. Reported Speech (Câu tườ ng thuật)

 

Reported Speech là câu tườ ng thuật lại mộ t lờ i nói của ai đó.

 

Đôi khi chúng ta cần tườ ng thuật lại mộ t lời nói của ai đó chúng ta sẽ dùng Reported Speech. Xét trường hợp sau:

 

Bạn gặp Tom, Tom nói chuyệ n với bạn và bạn kể l ại cho ai nghe lờ i Tom nói. Có hai cách để làm điều này:

 

Tom said: ‘I’m feeling ill’.(Tom nói: ‘Tôi cảm thấy mệt.’)

 

Đây là dạng tườ ng thuật trực tiế p (Direct Speech). Ở đây ta lặp lại y nguyên lời Tom nói.

 

Tom said (that) he was feeling ill.(Tom nói (rằng) cậu ta muốn bệnh.)

 

Đây là dạng Reported Speech, chúng ta lặp lại lờ i Tom nói theo cách của chúng ta.

 

Khi chúng ta tườ ng thuật lại lờ i nói là chúng ta nói đế n mộ t điề u c ủa quá khứ. Vì vậy mệ nh đề tường thuật thườ ng chuyể n đi mộ t c ấp quá khứ so với câu nói trực tiế p. Để ý trong câu trên Tom nói ‘I am’ chúng ta tườ ng thuật lại là he was.

 

Như v ậy để làm mộ t Reported Speech, đơ n giản chúng ta ghép nộ i dung tườ ng thuật ở phía sau câu nói và hạ độ ng từ của nó xuố ng mộ t cấp quá khứ, đại từ đượ c chuyể n đổ i cho thích hợp.

 

Ví dụ:

 

Tom said (that) his parents were very well.(Tom nói rằng cha mẹ anh ta rất khỏe.)

 

Tom said (that) he was going to give up his job.(Tom nói rằng anh ta đị nh thôi việc.)

 

Tom said (that) Ann had bought a new car.(Tom nói rằng Ann đã mua một chiế c xe mới.)

 

Tom said (that) he couldn’t come to the party on Friday.(Tom nói rằng anh ta không đế n dự tiệ c hôm thứ sáu được.)

 

Tom said (that) he wanted to go on holiday but he didn’t know where to go.(Tom nói rằng anh ta muốn đi chơi vào ngày nghỉ nhưng anh ta chẳng biết đi đâu.)

 

Tom said (that) he was going away for a few days and would phone me when he got back.(Tom nói rằng anh ta định đi xa vài ngày và sẽ điệ n cho tôi khi anh ta trở về.)

 

Trong tr ườ ng hợ p câu trực ti ế p ở Simple Past khi chuyể n sang Reported Speech chúng ta có thể giữ nguyên nó hay chuyể n sang Past Perfect đề u được.

 

Ví dụ:

 

direct

 

Tom said: ‘I woke up feeling ill and so I stayed in bed.’(Tom nói: ‘Tôi thức dậy thấy bệnh vì vậy nằm lại giường.’)

 

reported

 

Tom said (that) he woke up feeling ill and so stayed in bed.

 

or

 

Tom said he had woken up feeling ill and so had stayed in bed.

 

Khi chúng ta tườ ng thuật lại mộ t điề u mà trong hiệ n tại vẫn còn đúng như vậy không nhất thiế t phải chuyể n nó sang quá khứ.

 

Ví dụ:

 

Tom said New York is bigger than London.

 

(Tom nói New York lớn hơn Luân đôn.)

 

Điều cần lưu ý nhất là khi tường thuật lại các câu hỏi và câu mệnh lệnh.

 

Xét các câu sau:

 

direct

 

‘Stay in bed for a few days’, the doctor said to me.(”Hãy nằm trên giường vài ngày đã” - bác sĩ nói với tôi.)

 

reported

 

The doctor said to me to stay in bed for a few days.(Bác sĩ bảo tôi nằm trên giường vài ngày đã.)

 

direct

 

‘Don’t shout’, I said to Jim.(”Đừng có hét”, tôi nói với Jim.)

 

reported

 

I said to Jim not to shout.(Tôi bảo Jim đừng hét.)

 

direct

 

‘Please don’t tell anyone what happened’, Ann said to me.(”Xin đừng bảo ai điều đã xảy ra” - Ann bảo tôi.)

 

reported

 

Ann asked me not to tell anyone what (had) happened.(Ann xin tôi đừng nói với ai điều đã xảy ra.)

 

direct

 

‘Can you open the door for me, Tom?’, Ann asked.(”Anh mở cửa dùm tôi được không Tom?”, Ann hỏi.)

 

reported

 

Ann asked Tom to open the door for her.(Ann hỏi Tom mở cửa dùm cô ta.)

 

Như vậy trong trường hợp này động từ trong câu tường thuật chuyển thành một infinitive có to. Reported Speech with Questions

Khi tường thuật lại một câu hỏi có từ hỏi chúng ta cũng làm như trên nhưng thứ tự của chủ từ và trợ động từ được đổi lại.

 

Câu hỏi: Trợ động từ + Chủ từ

 

Tường thuật Chủ từ + (Trợ động từ)

 

Ví dụ:

 

Direct


He asked me: ‘Where are you going?’(Ông ta hỏi tôi: “Anh đang đi đâu đấy?”)

 

Reported

 

He asked me where I am going.(Ông ta hỏi tôi đang đi đâu.)

 

Direct

 

Ann asked: ‘When did they get married?’(Ann hỏi: “Họ đám cưới hồi nào vậy?”)

 

Reported

 

Ann asked when they got married.(Ann hỏi họ đám cưới hồi nào.)

 

Đặc biệt khi tường thuật lại các câu hỏi không có từ hỏi ta dùng if hoặc whether.

 

Quan sát kỹ các câu sau:

 

Direct

 

Tom asked: ‘Do you remember me?’(Tom hỏi: “Anh có nhớ tôi không?”)

 

Reported

 

Tom asked if I remembered him.

 

or Tom asked whether I remembered him.(Tom hỏi tôi có nhớ anh ta không.)

 

Direct

 

My mother asked me: ‘Do you see Ann?’(Mẹ tôi hỏi tôi: “Con có gặp Ann không?”)

 

Reported

 

My mother asked me if I saw Ann.

 

or My mother asked me whether I saw Ann.(Mẹ tôi hỏi tôi có gặp Ann không.)

 

Vocabulary

 

to tell, to say

 

Để ý rằng ta nói tell me nhưng say to me.

 

Ví dụ:

 

He said to me that he was very tiered.

 

He told me that ha was very tired.(Anh ta bảo tôi rằng anh ta rất mệt.)

 

at least: ít nhất

 

I’ll go at least a week.(Tôi sẽ đi ít nhất là một tuần.)

 

at first: thoạt tiên

 

after that: sau đó

 

At first, he went to my house. After that he went to school.(Thoạt tiên anh ấy đế n nhà tôi. Sau đó anh ấy đi học.)

 

Unit 33. Also, too

 

Also, Too

 

Cả hai từ này đề u có nghĩa là cũng. Nói chung có thể sử dụng từ nào cũng đượ c nhưng vị trí có khác nhau.

 

Too thườ ng đượ c dùng hơn also.

 

also thườ ng đượ c đi theo độ ng từ, đặt trướ c các độ ng từ thườ ng và sau trợ độ ng từ.

 

Ví dụ:

 

He is also an intelligent man. (Hắn cũng là một kẻ thông minh.)

 

They also work hard on Sunday. (Họ cũng làm việ c vất vả vào chủ nhật.)

 

too thườ ng được đặt ở cuối câu.

 

Ví dụ:

 

He is an intelligent man, too.

 

They work hard on Sunday, too.

 

Short Questions

 

Short Questions tức là những câu hỏi ngắn.

 

Những câu hỏi ngắn thường chỉ gồm có chủ từ và trợ động từ hay có thể là m ột trạng từ nào đó. Thực ra các câu hỏi ngắn này không phải là những câu hỏi thực sự, nó thường đưoợc dùng để hỏi lại điều người

 

khác vừa nói, tỏ một sự ngạc nhiên, thích thú hay đơn giản chỉ là những câu dùng để duy trì cuộc trò chuyện.

 

Ví dụ:

 

‘It rained everyday in this month.’ ‘Did it?’(”Tháng này ngày nào trời cũng mưa .” “Vậy à?”)

 

‘Ann isn’t very well today?’. ‘Oh, isn’t she?’(”Hôm nay Ann không được khỏe lắm.” “Ồ, vậy sao?”)

 

‘I’ve just seen Tom.’ ‘Oh, have you?’(”Tôi vừa gặp Tom.” “Ồ, thế ư?”)

 

‘Jim and Nora are getting married.’ ‘Really?’(”Jim và Nora đang làm đám cưới.” “Thật không?”)

 

Short Answers

 

Short Answers là những câu trả lời ngắn.

 

Chúng ta dùng những câu trả lời khi không muốn lặp lại những điều của câu hỏi.

 

Trong câu tr ả lời ngắn thường lặp lại trợ động từ của câu hỏi. Mộ t trong những dạng câu trả lời ngắn chúng ta đã biế t là câu tr ả lời Yes/No. Khi không muốn lặp lại một điều gì đó trong các câu nói bình thường ta cũng dùng trợ động từ theo cách thức này.

 

Ví dụ:

 

‘Are you working tomorow?’ ‘Yes, I am.’

 

(= I am working…)(Ngày mai anh có làm việc không? Có.)

 

He could lend us the money but he won’t.

 

(= He won’t lend us…)(Hắn có thể cho chúng tôi mượn tiề n nhưng hắn sẽ không cho mượn.) ‘Does he smoke?’ ‘He did but he doesn’t any more.’

(= He smoked but he doen’t smoke…)(Anh ta có hút thuốc không? Anh ta đã từng hút nhưng không còn hút nữa.)

 

Đặc biệ t với các câu trả lờ i cũng vậy … ta dùng so hoặc too.

 

Ví dụ:

 

‘I like this film.’ ‘So do I.’

 

‘I do, too.’(”Tôi thích bộ phim này.” “Tôi cũng vậy”)

 

Cấu trúc của dạng trả lời này là:

 

So + Auxiliary Verb + Pronoun

 

hoặc

 

Pronoun + Auxiliary Verb + , too

 

Trong trườ ng hợ p trả l ờ i cũng không ta không dùng so hay too mà dùng neither, either hoặc nor.

 

Ví dụ:

 

‘I amnot very well.’ ‘Neither do I’

 

‘Nor do I’

 

‘I’m not either.’(Tôi không khỏe lắm. Tôi cũng không.)

 

Cấu trúc

 

Neither/Nor + Auxiliary Verb + Pronoun

 

hoặc

 

Pronoun + Auxiliary Verb + not + either

 

Ví dụ:

 

‘I’m feeling tierd.’ ‘So am I’(Tôi cảm thấy mệt. Tôi cũng thế.)

 

‘I never read newspapers.’ ‘Neither do I’(Tôi không bao giờ đọc báo. Tôi cũng không.)

 

‘I can’t remember his name.’ ‘Nor can I/Neither can I’(Tôi không thể nhớ tên hắn. Tôi cũng không.)

 

‘I haven’t got any money.’ ‘I haven’t either.’(Tôi không có được đồng nào. Tôi cũng không)

 

I passed the examination and so did Tom.(Tôi thi đậu và Tom cũng vậy.)

 

Ngoài ra còn có mộ t số câu trả l ời ngắn thông dụng sau:

 

  • think so :Tôi nghĩ thế.

 

  • hope so :Tôi hy vọng thế.

 

  • suppose so :Tôi cho là thế

 

  • expect so :Tôi đoán thế. I’m afraid so :Tôi e là thế.

 

Trong trườ ng hợ p dùng ở thể phủ định ta viết:

 

I don’t think so :Tôi không nghĩ thế.

 

  • don’t suppose so :Tôi không cho là thế

 

  • don’t expect so :Tôi không đoán thế.

 

nhưng

 

I’m afraid not :Tôi e là không.

 

I hope not :Tôi hy vọng là không.

 

Ví dụ:

 

‘Is she English?’ ‘I think so.’(Cô ta có phải người Anh không? Tôi nghĩ thế)

 

‘Will Tom come?’ ‘I expect so.’(Tom sẽ đến chứ? Tôi đoán thế.)

 

‘Has Ann been invited to the party?’ ‘I suppose so.’(Ann đã được mời tới dự tiệ c chứ? Tôi cho là thế.)

 

‘Is it going to rain?’ ‘I hope not’(Trời sắp mưa chăng? Tôi hy vọng là không.)

 

Unit 34. Nouns (Danh từ)

 

  1. Định nghĩa và phân loại

 

Danh từ là từ để gọ i tên mộ t ngườ i, mộ t vật, mộ t sự việ c, mộ t tình trạng hay mộ t cảm xúc.

 

Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

 

Danh từ cụ thể (concrete nouns): man, river, Peter, Daisy… Danh từ trừu tượng (abstract nouns): happiness, beauty, health… Danh từ cụ thể còn có thể được chia thành:

 

Danh từ chung (common nouns): table, man, wall…

 

Danh từ riêng (proper nouns): Peter, Jack, England…

 

  1. Danh từ đế m được và không đế m được (countable and uncountable nouns)

 

Danh từ đế m được (Countable nouns): Mộ t danh từ đượ c xế p vào loại đếm đượ c khi chúng ta có thể đếm trực tiế p ngườ i hay vật ấy . Phần lớ n danh từ cụ thể đề u thuộ c vào loại đế m được.

 

Ví dụ: boy, apple, book, tree…

 

Danh từ không đế m đượ c (Uncountable nouns): Mộ t danh từ được xế p vào loại không đếm được khi chúng ta không đế m tr ực ti ế p ngườ i hay vật ấy . Muố n đế m, ta phải thông qua mộ t đơ n vị đo lường thích hợ p. Phần lớ n danh từ tr ừu tượ ng đề u thuộ c vào loại không đế m được.

 

Ví dụ: meat, ink, chalk, water…

 

III. Danh từ ghép

 

Mộ t danh từ ghép là mộ t danh từ đượ c hình thành bở i hai hay nhiề u yế u tố tạo thành.

 

Khi phát âm, đối với cấu trúc Noun + Noun và Gerund + Noun, chỉ có yế u tố thứ nhất được nhấn mạnh (stressed) mà thôi.

 

Trong cách viế t, danh từ ghép có thể được viết:

 

Dính liền thành một từ: blackbird, housewife

 

Cách bởi một gạch nối: fire-engine, sea-serpent

 

Rời ra và không có gạch nối: post office, football player

 

Danh từ ghép có thể đượ c hình thành theo các cấu trúc sau:

 

Noun + Noun: headmaster, fire-engine

 

Gerund + Noun: dining-room, writing-paper

 

Adjective + Noun: quick-silver

 

Adjective + Verb: whitewash

 

Verb + Noun: pickpocket

 

Adverb + verb: overlook

 

  1. Chức năng ngữ pháp của danh từ

 

Mộ t danh từ có thể làm các chức năng ngữ pháp sau:

 

  1. Làm chủ từ (subject) của mộ t độ ng từ:

 

Ví dụ: The man drove a car.

 

  1. Làm túc từ (object) trực tiế p hay gián tiế p của mộ t độ ng từ:

 

Ví dụ: I sent the boy that parcel.

 

  1. Làm bổ ngữ từ (complement) của mộ t độ ng từ:

 

Ví dụ: She is a pretty girl.

 

  1. Dùng vớ i mộ t giới từ để tạo thành mộ t ngữ giớ i từ (prepositional phrase)

 

Ví dụ: Janet threw the flowers to Max.

 

  1. Số nhiề u của danh từ - Các trườ ng hợ p đặc biệt

 

  1. Những danh từ sau đây có số nhiề u đặc biệt:

 

man - men : đàn ông

 

woman - women : phụ nữ

 

child - children : trẻ con

 

tooth - teeth : cái răng

 

foot - feet : bàn chân

 

mouse - mice : chuột nhắt

 

goose - geese : con ngỗng

 

louse - lice : con rận

 

  1. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiề u giống nhau:

 

deer : con nai

 

sheep : con cừu

 

swine : con heo

 

  1. Những danh từ chỉ đồ vật được tạo thành bởi hai hay nhiề u yế u tố chỉ có dạng số nhiề u. Khi cần xác định số ít ngườ i ta dùng thêm mộ t danh từ khác như a pair of (mộ t cặp), a set of (mộ t bộ), …

 

Ví dụ: trousers, pants, jeans, scissors, pincers, cards….

 

  1. Những danh từ sau đây có nguồ n gốc từ mộ t ngôn ngữ khác nên vẫn giữ hình thức số nhiề u của ngôn ngữ gốc:

 

axis axes :trục

 

addendum addenda :phần phụ lục

 

analysis analyses :phân tích

 

bacillus bacilli :trực khuẩn

 

bacterium bacteria :vi khuẩn

 

basis bases :căn bản

 

corrigendum corrigenda: lỗi ấn loát

 

crisis crises :khủng hoảng

 

criterion criteria :tiêu chuẩn

 

erratum errata :lỗi in, lỗi viết

 

hypothesis hypotheses : giả thuyết

 

larva larvae :ấu trùng

 

locus loci :địa điể m, quỹ tích (toán)

 

medium media :người trung gian

 

nebula nebulae :tinh vân

 

oasis oases :ốc đảo

 

phenomenon phenomena :hiện tượng

 

radius radii :bán kính

 

stratum strata :vỉa đất

 

thesis theses :luận đề , luận án

 

  1. Những danh từ sau đây có hai số nhiề u, mộ t đượ c tạo thành theo ngôn ngữ gốc, mộ t theo cấu trúc tiếng Anh:

 

appendix appendixes appendices: phần phụ lục

 

aquarium aquaria aquariums :hồ cá

 

automaton automata automatons :thiế t bị t ự động

 

catus cacti cactuses :cây xương rồng

 

curriculum curricula curriculums :chương trình dạy

 

focus foci focuses :tiêu điểm

 

formula formulae formulas :công thức

 

fungus fungi funguses :vi nấm

 

maximum maxima maximums: độ t ối đa

 

memorandum memoranda memorandums :sự, bản ghi nhớ

 

 

minimum minima minimums :độ t ối thiểu

 

retina retinae retinas :võng mạc

 

sanatorium sanatoria sanatoriums :bệnh xá

 

terminus termini terminuses :ga cuối

 

vortex vortices vortexes :gió cuộn, xoáy

 

  1. Những danh từ sau đây có hai số nhiều khác nghĩa:

 

index indexes :phần mục lục

 

indices :số mũ (toán)

 

brother brothers :anh em trai

 

brethren :anh em đồng đạo

 

cloth cloths: các loại vải

 

clothes :quần áo

 

die dies :khuôn dập để đúc tiền

 

dice :con xúc xắc

 

formula formulas :hình thức của từ

 

formulae :công thức toán

 

genius geniuses :thiên tài

 

genii :thần

 

medium mediums :người đồng bóng

 

media :phương tiện

 

penny pennies :nhiều đồng một xu

 

pence :một đồng nhiều xu

 

  1. Số nhiề u của danh từ riêng và danh từ ghép

 

  1. Mộ t danh từ riêng khi sử dụng ở số nhiề u thườ ng dùng vớ i mạo từ The và có nghĩa là “gia đình”.

 

Ví dụ: The Browns will go to London.

 

  1. Trong danh từ ghép (compound noun) chỉ có yế u tố sau cùng được chuyể n sang số nhiều.

 

Ví dụ: armchair - armchairs, tooth-brush - tooth-brushes

 

  1. Trong các danh từ ghép của man và woman, cả hai yế u tố đề u chuyể n sang số nhiều.

 

Ví dụ: man servant - men servants

 

  1. Các danh từ ghép được tạo thành bởi mộ t danh từ + ngữ giớ i từ (prepositional phrase) có thể có hình thức số nhiề u ở danh từ hay ở cuối.


Ví dụ: father-in-law - fathers-in-law/father-in-laws

 

VII. Giố ng của danh từ (Noun Gender)

 

  1. Khi không cần phải nhấn mạnh giớ i tính, hình thức giố ng đực (masculine forms) thườ ng đượ c sử dụng.

 

Ví dụ: Poets usually live in poverty.

 

  1. Mộ t số l ớ n danh từ giố ng cái (feminine forms) được hình thành bằng cách thêm -ess vào hình thức giống đực, đôi khi có một số thay đổi nhỏ trong cách viết.

 

poet – poetress: thi sĩ

 

author - authoress :tác giả

 

actor - actress :diễn viên

 

waiter - waitress :người bồi

 

Baron - Baroness ;Nam tước

 

Count – Countess: Bá tước

 

Duke - Duchess :Công tước

 

manager - manageress :quản lý

 

emperor - empress :hoàng đế

 

giant – giantess: người khổng lồ

 

god - goddess :thần thánh

 

heir - heiress :người thừa kế

 

host - hostess :chủ nhà

 

Jew - Jewess :người Do Thái

 

lion – lioness: sư tử

 

master - mistress :sư phụ

 

murderer - murderess :sát nhân

 

Marquis – Marquess: Hầu tước

 

negro - negress :người da đen

 

tiger - tigress :con cọp

 

priest - priestess :tu sĩ

 

shepherd - shepherdess :người chăn cừu

 

Prince - Pricess :hoàng tử

 

Viscount – Viscountess:Tử tước

 

  1. Một số danh từ có giống cái là một từ khác biệt.


boy girl :con trai/gái

 

man woman :đàn ông/bà

 

sir madam :Ông/Bà

 

King Queen: Vua/Nữ hoàng

 

father mother :ba/mẹ

 

husband wife :chồng/vợ

 

horse (stallion) mare :ngựa

 

bull (ox) :con bò

 

cock hen: gà

 

buck doe :con mểnh

 

colt filly :ngựa con

 

stag hind :con hươu

 

boar sow: heo

 

bullock heirfer: bò tơ

 

brother sister :anh/chị

 

gentleman/lord lady :Ông/Bà

 

son daughter :con trai/gái

 

uncle aunt :chú bác/cô dì

 

nephew niece :cháu

 

monk (friar) ;nu tu sĩ

 

tutor governess :người dạy kèm

 

wizard witch :phù thủy

 

drake duck: vịt

 

gader goose: ngỗng

 

dog bitch: chó

 

ram ewe :cừu

 

fox vixen: chồn

 

  1. Mộ t số danh từ tạo lập hình thức giố ng cái bằng cách thêm vào mộ t yế u tố xác định giớ i tính như man/ woman, boy/girl, lord/lady, he/she, cock/hen, tom/tabby, billy/nany…

 

Ví d ụ: man friend - woman friend, boy cousin - girl cousin, landlord - landlady, he-bear - she bear, cock sparrow - hen sparrow, tomcat - tabby cat, billy-goat - nanny-goat…

 

Unit 35. Personal Pronouns (Đạ i từ nhân xưng)

 

 

Các loại Đại từ

 

Đại từ (pronoun) là từ dùng thay cho mộ t danh từ. Đại từ có thể đượ c chia thành 8 loại:

 

  1. Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

 

  1. Đại từ sở hữu (possessive pronouns)

 

  1. Đại từ phản thân (reflexive pronouns)

 

  1. Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

 

  1. Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)

 

  1. Đại từ bất định (indefinite pronouns)

 

  1. Đại từ quan hệ (relative pronouns)

 

  1. Đại từ phân biệt (distributive pronouns)

 

Bảng dướ i đây giúp nắm vững các ngôi và số của mộ t số đại từ và tính từ có liên quan:

 

Ngôi Tính từ Đại từ Đại từ nhân xưng Đại từ

 

sở hữu sở hữu phản thân

 

Subj. Obj.

 

  1. 1. số ít my mine I me myself

 

  1. 2. số ít your yours you you yourself

 

  1. số ít his his he him himself her hers she her herself

 

its it it itself

 

one’s one one oneself

 

  1. số nhiều our ours we us ourselves

 

  1. số nhiều your yours you you yourselves

 

3 .số nhiều their theirs they them themselves

 

Đại từ nhân xưng (personal pronouns) có hai loại: loại chỉ dùng làm chủ từ (subjective) và loại chỉ dùng làm túc từ (objective).

 

  1. Lưu ý về việ c sử dụng Đại từ nhân xưng

 

  1. I luôn luôn đượ c viết hoa.

 

  1. Ngôi 2 thou/thee là từ cổ chỉ sử dụng trong thi ca.


  1. Sau giớ i từ (preposition) ngườ i ta dùng đại từ nhân xưng túc từ dù đó là vị trí của mộ t chủ từ. Ví dụ:

 

We are students - All of us are students.

 

  1. Trong văn viế t (formal English) ta dùng đại từ nhân xưng túc từ sau BE. Ví dụ:

 

It was I who did it.

 

  1. Trong văn nói (informal English) ta dùng dùng đại từ nhân xưng chủ từ. Ví dụ:

 

That’s her.

 

Tuy nhiên trong những câu mà đại từ nhân xưng cho thấy mộ t cảm giác chủ từ rõ nét thì hình thức chủ từ luôn đượ c sử dụng. Ví dụ:

 

It was he who told me about it.

 

III. Đại từ nhân xưng IT

 

  1. It thay cho mộ t vật, mộ t con vật hay mộ t sự việ c. It cũng có thể dùng thay cho ngườ i khi nói đế n một ngườ i không xác định. Ví dụ:

 

  • sudden noise woke me up. It came from downstairs.(Một tiếng ồn bất ngờ làm tôi tỉ nh giấc. Nó (tiế ng ồn) vẳng đến từ dưới cầu thang.)

 

Someone was moving quietly about the room. It was a thief. As we watched, he went

 

to the safe and tried to open it.(Ai đó đang lặng lẽ đi quanh phòng. Đó là tên trộm. Khi chúng tôi quan sát, hắn đi đến két sắt và cố mở nó ra.)

 

  1. It dùng như mộ t chủ từ giả (formal subject) để chỉ thờ i tiế t, giờ giấc . Ví dụ:

 

It rained heavily. (Trời mưa nặng hạt)

 

It is getting colder. (Trời đang lạnh lên)

 

It’s midnight. (Vào lúc nửa đêm)

 

It’s half past eight. (8 giờ rưỡi)

 

  1. It dùng như mộ t chủ từ giả (formal subject) trong cấu trúc mà chủ từ thật (real subject) là mộ t ngữ nguyên mẫu (infinitive phrase). Ví dụ:

 

It isn’t easy to meet him at this time of the day.(Không dễ gì gặp anh ta vào giờ này trong ngày.)

 

  1. It dùng như mộ t chủ từ giả (formal subject) để tạo mộ t thể nhấn mạnh. Ví dụ:

 

It was my mother, not my father, who said that.(Chính là mẹ tôi chứ không phải cha tôi đã nói điều đó.)

 

  1. It dùng thay cho mộ t ý hay mộ t câu đã nói trướ c đó. Ví dụ:

 

You have helped me much. I shall never forget it.(Anh đã giúp tôi nhiều. Tôi sẽ không bao giờ quên điều đó.)

 

Tuy nhiên cách dùng này không dùng vớ i các độ ng từ know, remember, try, tell, forget, nhất là trong các cách trả l ờ i ngắn. Ví dụ:

 

We are having a holiday tomorrow.

 

Yes, I know. (Không nói Yes, I know it)

 

  1. Đại từ nhân xưng ONE

 

One là mộ t số đế m (cardinal number) nhưng cũng có thể dùng như mộ t đại từ. Khi dùng như mộ t đại từ one sử dụng như sau:

 

  1. Dùng thay cho ý nghĩa “ngườ i ta”, hay “tôi hay bất kỳ ai ở vào cươ ng vị của tôi”.

 

Nó có thể dùng làm chủ từ (subject) lẫn túc từ (object). Độ ng từ theo sau one ở ngôi thứ ba số ít. Ví dụ:

 

One can’t be too careful in matters like this.(Người ta không thể quá cẩn thận trong những chuyện như thế này.)

 

The film gives one a good idea of the hardships.(Bộ phim đã cho người ta một ý niệ m tốt về những nỗi gian khổ.)

 

  1. Đôi khi việc s ử dụng one đưa câu văn đế n chỗ v ụng về hay nặng nề. Trong trườ ng hợ p này người ta thay thế one bằng những đại từ khác thích hợ p hơ n. So sánh các thí dụ sau:

 

  • When one is given one’s choice of courses of action, any of which would be to one’s disadvantage, one often has a difficulty in deciding what one ought to do.

 

  • When one is given his choice of courses of action, any of which would be to his disadvantage, they often has a difficulty in deciding what they ought to do.

 

  • When someone is given his choice of courses of action, any of which would be to his disadvantage, he often has a difficulty in deciding what he ought to do.

 

  • When you is given your choice of courses of action, any of which would be to your disadvantage, you often has a difficulty in deciding what you ought to do.

 

Câu (c) và (d) thườ ng đượ c ưa chuộ ng hơn câu (a) và (b).

 

  1. One có ý nghĩa tổ ng quát là “mộ t ngườ i”. Ví dụ:

 

You are the first one who has read this letter.(Bạn là người đầu tiên đọc bức thư này.)

 

  1. One là mộ t đại từ, đượ c dùng vớ i ý nghĩa mộ t con số để đối lập với other.

 

There are two choices open to you. You must take either the one or the other.(Có hai lựa chọn đưa ra cho anh. Anh phải chọn cái này hoặc cái kia.)

 

They are so much alike that I can’t tell the one from the other.(Họ giống nhau đế n nỗi tôi chẳng phân biệ t người này với người kia.)

 

Trong mộ t số trườ ng hợ p one đượ c dùng để thay cho mộ t danh từ đã có trướ c đó, hỗ trợ cho mộ t tính từ vì không thể dùng tính từ này mộ t mình. Khi ấy one đượ c gọi là từ hỗ trợ (prop-word) và có hình thức số nhiề u là ones, có thể dùng với mạo từ xác định (definite article) the.

 

There’s an old man and a young one here.

 

I prefer red roses to white ones.

 

Which girl is Mary Robinson? - The one in the red dress.

 

Unit 36. Relative pronouns ( Đạ i từ quan hệ )

 

Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:

 

Thay cho mộ t danh từ ngay trướ c nó, làm mộ t nhiệ m vụ trong mệ nh đề (clause) theo sau, liên kế t mệnh đề với nhau.

 

Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổ i dù thay cho mộ t danh từ số ít hay số nhiều.

 

Độ ng từ theo sau thay đổ i tùy theo tiề n tiế n từ của đại từ quan hệ . Mệ nh đề có chứa đại từ quan hệ được gọ i là mệ nh đề quan hệ (relative clause) hay mệ nh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiề n tiế n từ (antecedent) của nó.

 

Có 5 đại từ quan hệ chính vớ i chức năng ngữ pháp như trong bảng kê sau:

 

Đại từ quan hệ Thay thế cho loại danh từ Nhiệm vụ trong câu

 

Who chỉ người chủ từ

 

Whom chỉ người túc từ

 

Which chỉ vật chủ từ hay túc từ

 

That chỉ người hay chỉ vật chủ từ hay túc từ

 

Whose (chỉ người) chỉ quyền sở hữu

 

Ví dụ:

 

Do you know the boy who has broken that chair?

 

The man whom you want to meet is not here.

 

The dog which was lost has been found.

 

Relative Pronoun THAT

 

THAT bắt buộ c dùng trong những trườ ng hợp sau:

 

  1. Sau những tính từ ở dạng so sánh cực cấp (superlative).

 

Yesterday was one of the coldest days that I have ever known.

 

  1. Sau những cách nói mở đầu bằng ‘It is/was…’

 

It is the teacher that is important, not the kind of school he teaches in.

 

  1. Sau những tiề n tiế n từ (antecedent) vừa là ngườ i, vừa là vật.

 

He talked brilliantly of the men and the books that interested him.

 

Relative Pronoun WHOSE

 

WHOSE thay cho mộ t danh từ chỉ ngườ i đứng trướ c, chỉ quyề n sở hữu đối với danh từ theo sau nó. Giữa WHOSE và danh từ theo sau không có m ạo từ (article). Mộ t đôi khi WHOSE cũng được dùng thay cho danh từ chỉ vật ở trước . Trong các trườ ng hợ p khác người ta dùng OF WHICH.

 

The man whose car was stolen yesterday is my uncle.

 

He came in a car the windows of which was broken.

 

Tính chất DEFINING và NON-DEFINING

 

Đại từ quan hệ (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệ nh đề xác định (defining clause) hay những mệ nh đề không xác định (non- defining clause). Ở mộ t số tài liệ u khác người ta còn gọ i là mệ nh đề hạn chế (restrictive clause) hay mệ nh đề không hạn chế (non-restrictive clause).

 

Mệ nh đề xác định (defining clause) là những mệ nh đề giúp làm rõ nghĩa tiề n tiế n từ.

 

Không có mệ nh đề này ta không hiể u rõ nghĩa mệ nh đề còn lại.

 

The man whom you met yesterday is a dentist.

 

Không có mệ nh đề whom you met yesterday ta không rõ the man đó là ai.

 

Mệ nh đề không xác định (non-defining clause) là mệ nh đề không làm rõ nghĩa tiề n tiế n từ. Không có nó mệ nh đề còn lại vẫn rõ nghĩa.

 

My father, whom you met yesterday, is a dentist.

 

Không có mệ nh đề whom you met yesterday người ta vẫn hiể u rõ mệ nh đề còn lại.

 

Nhờ có tính chất xác định và không xác định này mà ta có thể hiểu rõ nghĩa các câu sau:

 

  • All the books, which had pictures in them, were sent to Daisy.

 

  • All the books which had pictures in them were sent to Daisy.

 

  • câu (a) ngườ i ta gửi tất cả sách cho Daisy, và trong sách ấy có hình. Ở câu (b) ngườ i ta chỉ gửi cho Daisy những quyể n sách có hình, những quyể n khác không có hình và không được gửi cho Daisy.

 

Bỏ Relative Pronoun

 

Đại từ quan hệ có thể được hiểu ngầm nếu đó là túc từ trong loại mệnh đề xác định (defining clause).

 

The book (that) I want is on the table.

 

There’s something (that) you don’t know.

 

Unit 37. Indefinite and demonstrative pronouns

 

Đại từ bất định (indefinite pronouns) gồ m có nhiều nhóm:

 

Nhóm kế t hợp với some để cho something, someone, somebody.

 

Nhóm kế t hợp với any để cho anything, anyone, anybody.

 

Nhóm kế t hợp với every để cho everything, everyone, everybody.

 

Nhóm kế t hợp với no để cho nothing, no one, nobody.

 

Nhóm độc lập gồm các từ all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

 

Cũng như tính từ nghi vấn, m ộ t số trong các đại từ trên đây cũng có thể được dùng như tính từ. Khi ấy ngườ i ta gọ i chúng là tính từ bất định (indefinite adjectives). Đó là các từ any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

 

Đại từ bất định: EITHER - NEITHER

 

Either có nghĩa là “cái này hay cái kia trong hai cái”. Neither là phủ định của either vì thế nó có nghĩa “không cái này mà cũng không cái kia trong hai cái”. Nó có thể dùng như mộ t đại từ hay mộ t tính từ và luôn luôn dùng vớ i mộ t độ ng từ số ít.

 

Either of the books is suitable for me. (pronoun)

 

Neither of my friends has come yet. (pronoun)

 

You can park your car on either side of the street. (adjective)

 

Both trains will go to Hanoi, but neither train is comfortable. (adjective)

 

Đại từ bất định: ALL

 

All vừa là mộ t đại từ vừa là mộ t tính từ. Khi sử dụng all có mộ t số điề u cần lưu ý sau:

 

  1. Khi là mộ t đại từ all có nghĩa là “tất cả”. Nó có thể đi vớ i mộ t độ ng từ số ít hay số nhiều tùy theo ý nghĩa mà nó có.

 

Many boys and girls came to see him. All were his old pupils.

 

The radio receives only one channel but this is all that is broadcast in remote areas.

 

  1. Tính từ all trướ c mộ t danh từ số nhiề u cũng có nghĩa là “tất cả” nhưng trướ c mộ t danh từ số ít đếm đượ c lại có nghĩa “trọ n, nguyên”. Trong trườ ng hợ p này ngườ i ta có thể thay bằng the whole.

 

He played in the yard all mornings. (Tất cả các buổi sáng)

 

He played in the yard all morning. (Suốt buổi sáng)

 

  1. Khi dùng bổ nghĩa cho mộ t danh từ, all có thể đượ c đặt ở trướ c hoặc sau danh từ đó.

 

All the students agreed that the concert was good.

 

The student all agreed that the concert was good.

 

  1. Khi dùng bổ nghĩa cho mộ t đại từ, all luôn luôn đặt sau đại từ đó.


They all agreed that the concert was good.

 

  1. Trong mộ t số cấu trúc, all có thể là mộ t trạng từ chỉ mực độ (adverb of degree).

 

Jim lives all alone. (= completely)

 

They sell their goods all over the world. (= everywhere)

 

Đại từ bất định: SOME - ANY

 

  1. Some và Any đề u có thể là m ộ t tính từ và cũng có thể là mộ t đại từ. Khi là tính từ some và any dùng với các danh từ số nhiề u đế m được và có nghĩa là “vài”. Tuy nhiên some dùng trong câu xác định còn any dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

 

There are some books on the table.

 

Are there any books on the table?

 

  1. Khi dùng với mộ t danh từ số ít đế m được trong bất cứ loại câu nào, some có nghĩa là “một cái nào đó” và any có nghĩa là “bất cứ cái nào”.

 

There must be some reason for the murder.

 

You can paint the chair any colour you like.

 

  1. Khi dùng như mộ t đại từ, some và any có thể dùng mộ t mình hoặc dùng vớ i of và cũng theo nguyên tắc some trong câu xác định, any trong câu phủ định và nghi vấn.

 

Some of the guest are married, and some are single.

 

Have you met any of the passengers?

 

No, I haven’t seen any yet.

 

  1. Some có thể được dùng trong các câu thỉnh cầu (requests), hoặc đề nghị (offers)

 

Can I have some milk, please?

 

Could you lend me some money?

 

I’ve just picked these apples. Would you like some?

 

  1. Trong mộ t số cấu trúc, some và any có thể dùng như mộ t trạng từ chỉ mực độ (adverb of degree)

 

Some two million tourists visit our country every summer. (= about)

 

Was the play any good? (= at all)

 

Đại từ bất định: NO - NOTHING - NONE

 

  1. No là dạng rút gọ n của not a hay not any.

 

He’s got no house. (= not a)

 

There is no salt on the table. (= not any)

 

  1. Nothing là dạng rút gọ n của not anything.

 

There was nothing in the shop that I wanted to buy. (= not anything)

 

I looked at the room, but I saw nothing. (= not anything)

 

  1. None là mộ t đại từ, Nó có nghĩa tươ ng đươ ng với not one, not any.

 

None of his pupils failed their examination.

 

How many fish did you catch? - None!

 

  1. Sự khác biệt giữa nothing và none là trong các câu trả lời ngắn, nothing dùng để trả lời các câu hỏi bắt đầu bằng What hay Who; trong khi ấy none dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng How many/How much. Nobody khác biệt với none cũng tương tự như vậy.

 

What is on the table? - Nothing

 

How many books are aon the table? - None

 

Who is in the dining-room? - Nobody (No one)

 

How many people are in the dining-room? - None

 

How much petrol is there in the car? - None

 

Đại từ bất định: OTHER - ANOTHER

 

  1. Other có thể là một tính từ cũng có thể là một đại từ. Khi là tính từ nó dùng được với danh từ số ít lẫn số nhiều. Khi là đại từ nó thuộc loại đếm được và có hình thức số nhiều là others. Khi other được dùng với một mạo từ bất định nó được viết thành một từ another.

 

  1. The other có nghĩa là “cái thứ hai trong hai cái”.

 

He held a sword in one hand and a pistol in the other.

 

  1. The other(s) có nghĩa là “người, vật còn lại”.

 

The other guests that we had expected didn’t come. (adjective)

 

We got home by 6 o’clock, but the others didn’t get back until 8.00. (promoun)

 

  1. Other(s) cũng có thể có nghĩa đơn giản là “khác”, “thêm vào”, “phần còn lại”.

 

There are other ways of doing this exercise. (adjective)

 

I have no other friend but you. (adjective)

 

Some like tea, others like coffee. (pronoun)

 

  1. Another có nghĩa là “thêm một người, vật nửa”, “một, người vật khác”.

 

He already has two cars, and now he has bought another.

 

He gave me a cake and Kathy another one.

 

Đại từ bất định: EACH OTHER - ONE ANOTHER

 

Each other và one another là mộ t đại từ bất định dùng sau các ngoại độ ng từ (transitive verbs). Nó chỉ chủ từ làm hành động lẫn nhau. Vì thế đôi khi nó còn được gọi là đại từ hỗ tương (reciprocal pronouns).

 

Each other dùng khi chủ từ có hai người hay vật. One another dùng khi chủ từ có nhiều hơn hai. Trong nhiều triường hợp each other có thể dùng thay cho one another nhưng one another không thể dùng thay cho each other.


Romeo and Juliet loved each other.

 

The children ran after one another in the schoolyard.

 

Cần phân biệ t đại từ hỗ tươ ng (reciprocal pronouns) và đại từ phản thân (reflexive pronouns). So sánh hai câu sau:

 

Janes and Peter loved themselves. (Janes và Peter yêu bản thân mình)

 

Janes and Peter loved each other. (Janes và Peter yêu nhau)

 

Đại từ Chỉ định (Demonstrative Pronouns)

 

Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) this, that và số nhiề u của chúng là these, those được dùng trướ c danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đố i vớ i người nói.

 

Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó tr ở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns). Ngoài việ c thay thế cho mộ t danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệ m gần hơ n hay xa hơ n về thờ i gian hoặc khoảng cách.

 

There is this seat here, near me, or there is that one in the last row. Which will you have, this or that? That is what I thought last year, this is what I think now.

 

Với ý nghĩa và cách dùng như thế , the former (ngườ i/vật nói trướ c) và the latter (ngườ i/vật nói sau) cũng đượ c xem như đại từ chỉ định.

 

Bill and Peter are her brothers. The former is an engineer. The latter is a lawyer.

 

Unit 38. Subjunctive mood (Thể bàng cách)

 

Subjunctive Mood là thể Bàng thái cách. Đây là thể khó dùng nhất trong tiếng Anh.

 

Các độ ng từ chia trong Subjunctive Mood khá đặc biệ t. Hai thì thườ ng được dùng nhất trong thể này là Past Subjunctive và Past Perfect Subjunctive.

 

Past Subjunctive đố i vớ i các độ ng từ thườ ng chia giố ng như Past Simple, đố i vớ i độ ng từ to be dùng were cho tất cả các ngôi,

 

will :would

 

shall :should

 

can :could

 

may :might.

 

Past Perfect Subjunctive chia giố ng như Past Perfect.

 

be :had been

 

will :would have

 

shall :should have

 

can :could have

 

may :might have

 

Subjunctive Mood được dùng đặc biệ t trong các trườ ng hợp:

 

Dùng sau các thành ngữ:

 

I wish (that)… :Tôi ước gì, tôi mong rằng

 

Suppose (that)… :Giả t ỷ rằng…

 

  • had rather (that)… :Tôi thích hơn, tôi muốn… As if… : chừng như, ra vẻ như, cứ như là

If only… :Ước gì…

 

It’s (high) time (that)… :Đã đến lúc…

 

Ví dụ:

 

I wish (that) my sister were here.(Tôi mong rằng chị tôi có mặt ở đây.)

 

If only I had a new watch.(Ước gì tôi có một chiếc đồng hồ đeo tay mới.)

 

It is (high) time (that) you took your lunch.(Đã đến lúc anh phải ăn trưa rồi.)

 

I wish I knew how to write English.(Tôi ước gì tôi biết viết tiếng Anh.)

 

Do you ever wish you could fly?(Có bao giờ bạn ước rằng bạn bay được không?)

 

I wish I didn’t have to work.(Tôi ước gì tôi không phải làm việc.)

 

If only I could see him right now.(Ước gì tôi có thể gặp anh ấy ngay bây giờ.)

 

Để ý rằng trong các câu trên độ ng từ wish đượ c dùng ở dạng Present và các độ ng từ sau wish như were, took, had, knew, could,… đề u ở dạng Past nhưng các câu này vẫn dùng để chỉ hiệ n tại hay tươ ng lai chứ không phải quá khứ. Khi muố n nói đế n quá khứ ta phải dùng Past Perfect.

 

Ví dụ:

 

  • wish my sister were here.(Ở đây ngụ ý tôi muốn hiệ n tại hay sau này chị tôi có mặt ở đây)

 

  • wish my sister had been here.(Câu này ngụ ý tôi muốn trước đây chị tôi đã có mặt ở đây.)

 

Conditional Sentences

 

Subjunctive mood thườ ng được dùng nhất là trong các câu điề u kiện (Conditional Sentences). Các câu điề u kiệ n là các câu có mặt mệ nh đề If (nếu).

 

Xét ví dụ sau:

 

  1. If you work hard you will succeed.

 

  1. If you worked hard you would succeed.

 

  1. If you had worked hard you would have succeeded.

 

Trong câu thứ nhất các độ ng từ work, will đề u dùng ở thì hi ệ n tại . Câu này được dịch là Nế u anh làm việc tích cực anh sẽ thành công. Ở đây chúng ta nêu ra mộ t giả thuyế t có thể có thực trong hiệ n tại hay tương lai.

 

Trong câu thứ hai worked và would ở dạng quá khứ. Trong tr ườ ng hợ p này ta bi ế t giả thiế t chúng ta đưa

 

ra không bao giờ có thật. Ví dụ như chúng ta nói điề u đó vớ i mộ t ngườ i mà chẳng bao giờ làm việc tích cực cả.

 

Trong câu thứ ba các độ ng từ này ở dạng Past Perfect. Tr ườ ng hợ p này là mộ t gi ả thiế t không có thật trong quá khứ. Chẳng hạn ta nói điề u này với m ộ t ngườ i hiệ n giờ đã thất bại rồ i, và bây giờ ta đặt ra giả

 

thiế t trên, giá như ngườ i đó đã làm việ c tích cực thì bây giờ đã thành công rồi cứ đâu có thất bại.

 

Mộ t số ví dụ khác:

 

If I were King, you would be Queen.(Nếu anh là vua em sẽ là hoàng hậu.)

 

(nhưng thật ra anh không phải là vua)

 

If I knew her number, I would telephone her.(Nếu tôi biế t số điện thoại của cô ấy, thì tôi sẽ gọi cô ấy)

 

(nhưng thật ra tôi không biết.)

 

Tom would travel if he had money.(Tom sẽ đi du lị ch nếu anh ta có tiền.)

 

If I had known that you were ill, I would have gone to see you.(Nế u như tôi biết anh bệ nh thì tôi đã đến thăm anh rồi.)

 

(có nghĩa là trước đây anh bệnh nhưng tôi không biết)

 

Ngườ i ta cũng thườ ng dùng could hoặc might thay cho would.

 

Ví dụ:

 

She could get a job more easily if she could type.(Cô ta có thể tìm việ c dễ dàng hơn nế u cô ta biết đánh máy.)

 

Unit 39. Auxiliary Verbs (Trợ độ ng từ)

 

Có 12 trợ động từ trong tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will, may, must, need, ought (to), dare, used (to).

 

Trong số 12 trợ độ ng từ nêu trên, có 9 độ ng từ còn được xế p vào loại Độ ng từ khuyế t thiếu (Modal verbs).

 

Đó là các độ ng từ can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to).

 

  1. Đặc tính chung của Trợ độ ng từ (Auxiliary verbs)

 

Trợ độ ng từ (auxiliary verbs) có chung mộ t số đặc tính sau đây:

 

  1. Hình thành thể phủ định bằng cách thêm NOT sau độ ng từ.

 

He is here - He is not here

 

They would help us - They would not help us

 

  1. Hình thành thể nghi vấn bằng đảo ngữ (inversion).

 

He is here - Is he here?

 

  1. Hình thành Câu hỏi đuôi (Tag-question) bằng cách dùng lại chính động từ ấy.

 

They were there, weren’t they?

 

  1. Hình thành Câu trả lời ngắn (short answer) bằng cách dùng lại chính động từ ấy.

 

It will take hours to do this work.

 

Yes, it will. (No, it won’t)

 

  1. Được dùng lại trong loại Câu tỉnh lược (elliptical sentences).

 

They will spend their holidays in Spain. Will you? (= Will you spend your holiday in Spain?)

 

  1. Trợ động từ BE

 

  1. BE được sử dụng làm trợ động từ để hình thành các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và thể thụ động (Passive Voice).

 

She was washing clothes when we came.

 

He was washed to sign his name.

 

  1. BE là một loại động từ chưa đầy đủ (incomplete predication). Vì thế luôn đòi hỏi phải có một bổ ngữ từ (Complement) để hoàn thành ý nghĩa của câu.

 

Your dinner is ready.

 

His father was a famous man.

 

  1. Khi được sử dụng như một động từ hoàn chỉnh, BE có nghĩa là “hiện hữu, tồn tại”.

 

I think, therefore I am.

 

  1. BE TO diễn tả:

 

  1. a) Một sự thu xếp, sắp đặt (arrangement).


The wedding is to take place on Saturday.

 

  1. b) Mộ t mệ nh lệ nh, mộ t yêu cầu.

 

You are to see the headmaster at 4 o’clock.

 

  1. c) Tính chất tươ ng lai trong những trườ ng hợ p cần diễ n tả tươ ng lai trong quá khứ (Future in the Past).

 

My sister and her husband were to come and see us this weekend, but they couldn’t come.

 

  1. DO BE là mộ t hình thức nhấn mạnh, làm tăng ý nghĩa tình cảm của hành động hay làm cho câu nó có ý nghĩa thuyế t phục hơn.

 

Do be careful when you cross the road.

 

Do be as nice to him as you can.

 

  1. Mộ t số thành ngữ với BE

 

be able to: có thể , có khả năng

 

I am not able to guarantee the results.

 

be about to: sắp sửa

 

The plane is about to take off.

 

be apt to: có khiế u, nhanh trí về

 

He’s apt to ask awkward questions.

 

be bound to: nhất đị nh, có khuynh hướng

 

Prices are bound to go up this autumn.

 

be certain to: chắc chắn

 

The match is certain to start on time.

 

be due to: vì, do bởi, ắt hẳn, nhất định

 

He’s due to arrive at any moment.

 

be going to: định sẽ

 

We’re going to need more staff here.

 

be liable to: có khả năng sẽ

 

This machine is liable to break down.

 

be sure to: chắn chắn, dứt khoát là

 

He’s sure to be waiting outside.

 

be likely to: có vẻ như là

 

They’re likely to win by several goals.

 

be meant to: ý muốn nói là

 

Are you meant to work overtime?

 

be supposed to: xem là, có nhiệ m vụ là

 

We’re not supposed to smoke in here.

 

III. Trợ độ ng từ HAVE

 

  1. HAVE được dùng làm trợ độ ng từ để tạo các thì hoàn thành (Perfect Tenses).

 

I have answered your questions.

 

Has he finished his dinner?

 

  1. Khi đượ c dùng như mộ t độ ng từ chính trong câu, HAVE có nghĩa là sở hữu (possess). Với ý nghĩa này, trong văn nói và trong nhiề u cấu trúc văn viế t, got được thêm vào với have mà không làm tăng thêm ý nghĩa.

 

The man has (got) a car.

 

How many children have you (got)?

 

  1. Khi dùng với nghĩa khác hơ n là sở hữu, HAVE có các hình thức phủ định, nghi vấn… như các độ ng từ thông thườ ng khác. Khi ấy HAVE cũng không dùng vớ i got ở phía sau.

 

Did you have a letter from home? (= receive)

 

I don’t have much difficulty with English grammar (= find, experience)

 

Với cách sử dụng này HAVE thườ ng diễ n tả mộ t hành độ ng có tính chất của mộ t thói quen, mộ t sự l ặp đi lặp lại nhiề u lần. Hãy so sánh hai câu sau:

 

He has a walk in the garden. (Ông ta đi dạo trong vườn)

 

He walks in the garden. (Ông ta bước đi trong vườn)

 

  1. HAVE có thể đượ c dùng trong thể nguyên nhân (Causative). Cách sử dụng này cho biết ai đã gây nên mộ t hành độ ng nào. Causative của HAVE có hai cấu trúc sau:

 

active: S + (have) + O1 + V + O2

 

passive: S + (have) + O2 + past participle (by O1)

 

They had Daisy clean the floor. (Họ bảo Daisy lau nhà)

 

We have just had our house painted. (Chúng tôi vừa cho người sơn căn nhà của chúng tôi)

 

Why don’t you have your hair cut? (Tại sao anh không đi hớt tóc)

 

Trong hầu hế t các trườ ng hợ p này HAVE có thể được thay thế bởi GET.

 

Why don’t you get your hair cut?

 

They got the floor cleaned.

 

  1. HAVE TO (phải, c ần phải) dùng diể n tả mộ t sự cần thiế t (necessity), sự cưỡ ng bách, bắt buộc (compulsion). Trườ ng hợ p này HAVE cũng có thể dùng với got ở phía sau.

 

I missed the bus, so I had to walk to the office.

 

You’ve got to work hard to make a living.

 

  1. HAVE TO đượ c dùng thay cho MUST ở các thì mà MUST không có.

 

You will have to leave for work early in the morning.

 

We had to answer all the questions in the examination.

 

Xem thêm phần MUST về sự khác biệ t giữa MUST và HAVE TO.

 

  1. Trợ độ ng từ DO

 

DO có thể là

 

mộ t độ ng từ thường:

 

He does his work well.

 

mộ t trợ độ ng từ. Khi dùng làm trợ độ ng từ, DO có những cách sử dụng sau đây:

 

  1. Dùng để hình thành thể phủ định (negative) và thể nghi vấn (interrogative) cho các độ ng từ thường.

 

What does he read?

 

She doesn’t like swimming.

 

Don’t sit on that chair!

 

  1. Dùng để hình thành Câu hỏi đuôi (Tag-questions) khi động từ trong câu chính là một động từ thường.

 

They stayed in that hotel, didn’t they?

 

Mary doesn’t clean the floor, does she?

 

  1. Dùng để tránh lập lại động từ chính khi động từ chính là một loại động từ thường trong câu trả lời ngắn (short answer).

 

David likes swimming. - So do I.

 

Did they go to London? - Yes, they did.

 

Mary doesn’t like fish, neither does Fred.

 

  1. Dùng để hình thành Thể Nhấn mạnh (Emphatic Form).

 

You did make me surprised.

 

He does write his name on the board.

 

Unit 40. Model Verbs (Độ ng từ khuyế t thiếu)

 

 

MODAL VERBS CAN - COULD

 

Đặc tính chung của Độ ng từ khuyế t thiếu (Modal verbs)

 

Ngoài những đặc tính như trợ độ ng từ, độ ng từ khuyế t thiế u còn có thêm mộ t số đặc tính riêng như sau:

 

  1. Không có TO ở nguyên mẫu và không có TO khi có độ ng từ theo sau.

 

They can speak French and English.

 

  1. Không có S ở ngôi thứ ba số ít thì Hiệ n tại.

 

He can use our phone.

 

  1. Chỉ có nhiề u nhất là 2 thì: Thì Hiệ n tại và thì Quá khứ đơn.

 

She can cook meals.

 

She could cook meals when she was twelve.

 

Trong những trườ ng hợ p khác ta sử dụng những độ ng từ tươ ng đương.

 

Độ ng từ khuyế t thiếu CAN

 

CAN là mộ t độ ng từ khuy ế t thiế u, nó chỉ có 2 thì Hiệ n tại và Quá khứ đơ n. Những hình thức khác ta dùng độ ng từ tươ ng đươ ng be able to. CAN cũng có thể được dùng như mộ t tr ợ độ ng từ để hình thành mộ t số

cách nói riêng.

 

  1. CAN và COULD có nghĩa là “có thể ”, diễ n tả mộ t khả năng (ability).

 

Can you swim?

 

She could ride a bicycle when she was five years old.

 

  1. Trong văn nói (colloquial speech), CAN đượ c dùng thay cho MAY để diễ n tả mộ t sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễ n tả mộ t sự cấm đoán (prohibition).

 

In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs.

 

  1. CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility). Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là ‘Is it possible…?’

 

Can it be true?

 

It surely can’t be four o’clock already!

 

  1. CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility).

 

He can’t have missed the way. I explained the route carefully.

 

  1. Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

 

Listen! I think I can hear the sound of the sea.(không dùng I am hearing)

 

COULD

 

  1. COULD là thì quá khứ đơ n của CAN.

 

She could swim when she was five.

 

  1. COULD còn đượ c dùng trong câu điề u kiện.

 

If you tried, you could do that work.

 

  1. Trong cách nói thân mật, COULD đượ c xem như nhiề u tính chất lịch sự hơn CAN.

 

Can you change a 20-dollar note for me, please?

 

Could you tell me the right time, please?

 

  1. COULD được dùng để diể n tả mộ t sự ngờ vực hay mộ t lời phản kháng nhẹ nhàng.

 

His story could be true, but I hardly think it is.

 

I could do the job today, but I’d rather put it off until tomorrow.

 

  1. COULD - WAS/WERE ABLE TO

 

  1. Nế u hành độ ng diễ n tả mộ t khả năng, mộ t kiế n thức, COULD được dùng thườ ng hơn WAS/WERE ABLE TO.

 

He hurt his foot, and he couldn’t play in the match.

 

The door was locked, and I couldn’t open it.

 

  1. Nế u câu nói hàm ý mộ t s ự thành công trong việc thực hiệ n hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD.

 

I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

 

MODAL VERBS MAY - MIGHT

 

  1. MAY và dạng quá khứ MIGHT diễ n tả sự xin phép, cho phép (permission).

 

May I take this book? - Yes, you may.

 

She asked if she might go to the party.

 

  1. MAY/MIGHT dùng diễ n tả mộ t khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra.

 

It may rain.

 

He admitted that the news might be true.

 

  1. Dùng trong câu cảm thán MAY/MIGHT diễ n tả mộ t lời cầu chúc.

 

May all your dreams come true!

 

Trong cách dùng này có thể xem MAY như mộ t loại Bàng Thái cách (Subjunctive).

 

  1. MAY/MIGHT dùng trong mệ nh đề theo sau các độ ng từ hope (hy vọ ng) và trust (tin tưởng).

 

I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction.

 

He trust (hoped) that we might find the plan to our satisfaction.

 

  1. MAY/MIGHT dùng thay cho mộ t mệ nh đề trạng ngữ chỉ sự nhượ ng bộ (adverb clauses of concession).

 

He may be poor, but he is honest. (Though he is poor…)

 

Try as he may, he will not pass the examination. (Though he tries hard…)

 

Try as he might, he could not pass the examination. (Though he tried hard…)

 

  1. MAY/MIGHT thườ ng đượ c dùng trong mệ nh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose). Trong trườ ng hợ p này ngườ i ta cũng thườ ng dùng CAN/COULD để thay cho MAY/MIGHT.

 

She was studying so that she might read English books.

 

  1. MIGHT (không dùng MAY) đôi khi đượ c dùng trong câu để diễ n tả mộ t lờ i trách mắng có tính hờ n dỗi (petulant reproach).

 

You might listen when I am talking to you. (Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói)

 

You might try to be a little more helpful. (Làm ơn ráng mà tỏ ra có ích một chút)

 

  1. Trong trườ ng hợ p cần thiế t ngườ i ta dùng be allowed to, permit… tùy theo ý nghĩa cần diễ n tả để thay cho MAY và MIGHT.

 

I shall be allowed to go to the party.

 

MODAL VERB MUST

 

MUST là mộ t độ ng từ khuyế t thiế u và chỉ có hình thức hiệ n tại.

 

  1. MUST có nghĩa là “phải” diễ n tả mộ t mệ nh lệ nh hay mộ t sự bắt buộc.

 

You must drive on the left in London.

 

  1. MUST bao hàm mộ t kế t luận đươ ng nhiên, mộ t cách giải thích duy nhất hợ p lý theo ý nghĩ của người nói.

 

Are you going home at midnight? You must be mad!

 

You have worked hard all day; you must be tired.

 

  1. MUST NOT (MUSTN’T) diễ n tả mộ t lệ nh cấm.

 

You mustn’t walk on the grass.

 

  1. Khi muố n diễ n tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiế t” ngườ i ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).

 

Must I do it now? - No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.

 

  1. CANNOT (CAN’T) được dùng làm phủ định của MUST khi MUST diễ n tả ý nghĩa kế t luận đương nhiên, mộ t cách giải thích duy nhất hợ p lý theo ý nghĩ của ngườ i nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây.

 

If he said that, he must be mistaken.

 

If he said that, he can’t be telling the truth.

 

  1. MUST và HAVE TO


  1. a) HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có.

 

We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train.

 

  1. HAVE TO không thể thay thế MUST khi MUST mang ý nghĩa kế t luận đươ ng nhiên, mộ t cách giải thích duy nhất hợ p lý theo ý nghĩ của ngườ i nói như đã đề cập trong điể m 2 trên đây. Ngườ i ta phải diễ n tả bằng những cách khác.

 

He must be mad. (I personally thought that he was mad)

 

  1. MUST và HAVE TO đề u có thể dùng để di ễ n tả sự cưỡ ng bách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡ ng bách đế n từ ngườ i nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡ ng bách đế n từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)

 

You must do what I tell you.

 

Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục Đường Sắt)

 

Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì không còn đường nào khác)

 

MODAL VERBS SHALL - SHOULD

 

  1. SHALL có thể là:

 

Mộ t trợ độ ng từ giúp hình thành thì Tươ ng lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất số ít.

 

  • shall do what I like.

 

Mộ t độ ng từ khuyế t thiế u. Khi là độ ng từ khuyế t thiế u SHALL diễ n tả mộ t lờ i hứa (promise), mộ t sự quả quyế t (determination) hay mộ t mối đe dọ a (threat) theo ý nghĩ của người nói.

 

If you work hard, you shall have a holiday on Saturday. (promise)

 

He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you. (threat)

 

These people want to buy my house, but they shan’t have it. (determination)

 

  1. SHOULD đượ c dùng trong những trườ ng hợp sau:

 

Làm mộ t độ ng từ khuyế t thiế u có nghĩa là “nên” và tươ ng đươ ng với ought to.

 

You should do what the teacher tells you.

 

People who live in glass houses should not throw stones. (proverb)

 

Dùng thay cho must khi không muố n diễ n tả mộ t ý nghĩa quá bắt buộc với must.

 

Members who want tickets for the dance should apply before September 1st to the Secretary.

 

Dùng thay cho thì Hiệ n tại Bàng thái (present subjunctive).

 

(xem phần Subjunctive)

 

MODAL VERBS WILL - WOULD

 

  1. WILL có thể là:

 

Mộ t trợ độ ng từ. Dùng làm trợ độ ng từ WILL giúp hình thành thì Tương lai (simple future).


Mộ t độ ng từ khuyế t thiế u. Khi là m ộ t độ ng từ khuyế t thiế u WILL diễ n tả mộ t sự mong muốn (willingness), mộ t lờ i hứa (promise) hay mộ t sự quả quyết (determination).

 

All right; I will pay you at the rate you ask. (willingness)

 

I won’t forget little Margaret’s birthday. I will send her a present. (promise)

 

 

Trong cách diễ n tả sự mang mộ t nghĩa riêng.


quả quyế t (determination) cả SHALL lẫn WILL đề u có thể sử dụng nhưng mỗ i từ Vớ i SHALL, sự quả quyế t là ở người nói.


 

Với WILL, sự quả quyế t ở chủ từ (subject) của độ ng từ. So sánh hai thí dụ sau:

 

  • George shall go out without his overcoat.

 

  • George will go out without his overcoat.

 

  • câu (a), ngườ i nói nhất định bắt George phải đi ra ngoài mà không được mặc áo khoác. Ở câu (b) George nhất định đi ra ngoài mà không thèm mặc áo khoác.

 

  1. WOULD có thể là:

 

Mộ t trợ độ ng từ. WOULD giúp hình thành mộ t Tươ ng lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điề u kiện.

 

He said he would send it to me, but he didn’t.

 

If she were here, she would help us.

 

He would have been very happy if he had known about it.

 

Khi dùng như mộ t độ ng từ khuyế t thiế u, WOULD diễ n tả mộ t thói quen trong quá khứ.

 

Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to.

 

Every day he would get up at six o’clock and light the fire.

 

MODAL VERBS OUGHT TO - DARE - NEED

 

Độ ng từ khuyế t thiếu OUGHT TO

 

OUGHT TO là mộ t độ ng từ khuy ế t thi ế u chỉ có thì Hiệ n tại (simple present). Nó có nghĩa là “nên”, gần giố ng vớ i should. Trong hầu hế t các trườ ng hợ p OUGHT TO có thể được thay thế bằng should.

 

They ought to (should) pay the money.

 

He ought to (should) be ashamed of himself.

 

  1. OUGHT TO cũng dùng để diễ n tả mộ t sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability).

 

If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now.

 

  1. OUGHT TO có thể dùng trong tươ ng lai với các từ xác định thờ i gian tươ ng lai như tomorrow, next Tuesday…

 

Our team ought to win the match tomorrow.

 

  1. OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễ n tả mộ t sự không tán đồ ng về mộ t hành động đã làm trong quá khứ.

 

You ought not to have spent all that money on such a thing.

 

Độ ng từ khuyế t thiếu DARE

 

DARE có nghĩa là “dám, c ả gan” có thể đượ c xem như mộ t độ ng từ khuyế t lẫn độ ng từ thường. Khi là mộ t độ ng từ khuyế t thiế u, nó có đầy đủ đặc tính của loại độ ng từ này.

 

Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu)

 

You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu)

 

He doesn’t dare to answer my letter. (động từ thường)

 

She didn’t dare to say a word, did she? (động từ thường)

 

Thành ngữ I daresay có nghĩa là “có thể , có lẽ ” đồ ng nghĩa vớ i các từ perhaps, it is probable. Thành ngữ này thườ ng không dùng với chủ từ nào khác ngoài ngôi thứ nhất.

 

He is not here yet, but I daresay he will come later.

 

Độ ng từ khuyế t thiếu NEED

 

Có hai độ ng từ NEED: mộ t độ ng từ thườ ng và m ộ t độ ng từ khuyế t thiế u. Khi là độ ng từ khuyế t thiế u NEED chỉ có hình thức Hiệ n tại và có đầy đủ đặc tính của mộ t độ ng từ khuyế t thiế u. Nó có nghĩa là “cần phải”, tươ ng tự như have to. Vì thế nó cũng được xem là mộ t loại phủ định của must.

 

Need he work so hard?

 

You needn’t go yet, need you?

 

 

Có m ộ t điề u cần nhớ là độ ng từ khuy ế t thiế u NEED không dùng ở thể phủ định và nghi vấn. Khi dùng ở thể xác định nó phải đượ c dùng với


xác định. Nó chỉ đượ c dùng ở thể mộ t từ ngữ phủ định.


 

You needn’t see him, but I must.

 

I hardly need say how much I enjoyed the holiday.

 

MODAL VERB USED TO

 

Độ ng từ khuyế t thiếu USED TO

 

USED TO là mộ t hình thức độ ng từ đặc biệ t. Nó có thể được xem như mộ t độ ng từ thườ ng hay mộ t động từ khuyế t thiế u trong việ c hình thành thể phủ định và thể nghi vấn.

 

You used to live in London, usedn’t you?

 

He usedn’t to smoke as much as he does now.

 

He didn’t use to smoke as much as he does now.

 

Did you use to climb the old tree in the garden?

 

Ngày nay người ta có khuynh hướ ng dùng did và didn’t để l ập thể phủ định và thể nghi vấn cho USED TO.

 

Trong nhiề u trườ ng hợ p thể phủ định có thể đượ c hình thành bằng cách sử dụng never.

 

You never used to make that mistake.

 

USED TO đượ c dùng để chỉ mộ t hành độ ng liên tục, kéo dài, lặp đi lặp lại trong quá khứ mà nay không còn nữa.

 

People used to think that the earth was flat.

 

Với thì Quá khứ đơ n ngườ i ta chỉ biế t hành độ ng đã xảy ra. Với USED TO ngườ i ta thấy đượ c tính chất kéo dài của hành độ ng ấy.

 

He was my classmate. (không rõ trong thời gian bao lâu)

 

He used to be my classmate. (trong một thời gian khá lâu)

 

Phân biệ t USED TO và mộ t số hình thức khác

 

  1. USED TO + infinitive: hành động liên tục trong quá khứ

 

  1. (be) USED TO + V.ing: quen với một việc gì

 

  1. (get) USED TO + V.ing: làm quen với một việc gì.

 

He used to work six days a week. (Now he doesn’t)

 

It took my brother two weeks to get used to working at night. Now he’s used to it.

 

Unit 41. Prefixes and Suffixes (Tiề n tố và hậ u tố)

 

 

Trong tiế ng Anh có những từ gọ i là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể được ghép thêm mộ t cụm từ ở trướ c gọ i là tiế p đầu ngữ (prefix). Tùy thuộ c vào nghĩa của căn ngữ và tiế p đầu ngữ mà có mộ t từ có nghĩa khác. Tươ ng tự cụm từ được ghép ở cuố i căn ngữ gọi là tiế p vĩ ngữ (suffix).

 

Ví dụ:

 

Căn ngữ happy nghĩa là hạnh phúc.

 

Tiế p đầu ngữ un- có nghĩa là không.

 

Tiế p vĩ ngữ - ness có nghĩa là sự việc,…

 

Từ đó ta có:

 

unhappy :bất hạnh

 

happiness :niề m hạnh phúc

 

Và có cả những từ vừa có thêm tiế p đầu ngữ vừa có tiế p vĩ ngữ.

 

Ví dụ:

 

unhappiness :sự bất hạnh.

 

Tất cả các từ bắt nguồ n từ mộ t căn ngữ được gọ i những từ cùng gia đình (familiar).

 

Như vậy nế u biế t đượ c mộ t số tiế p đầu ngữ và tiế p vĩ ngữ, khi gặp bất kỳ m ộ t từ nào mà ta đã biết căn ngữ của nó ta cũng có thể đoán được nghĩa của từ mớ i này. Đây cũng là mộ t cách hữu hi ệ u để làm tăng vố n từ của chúng ta lên. Nhưng lưu ý rằng điề u này chỉ có thể áp dụng cho mộ t chiề u là từ tiếng Anh đoán nghĩa tiế ng Việt.

 

Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tiệ n ghép các tiế p đầu ngữ hay các tiế p vĩ ngữ vào bất kỳ căn ngữ nào được.

 

Prefixes

 

Các tiế p đầu ngữ dis-, in-, un- đề u có nghĩa là không. Nhưng v ới un- nghĩa không mạnh hơ n các tiế p đầu ngữ dis-,in-. Căn ngữ ghép vớ i un- có nghĩa gần như ngượ c lại nghĩa gốc.

 

Ví dụ:

 

clean :sạch

 

unclean :dơ bẩn

 

agree :đồng ý

 

disagree :không đồng ý

 

mis- :nhầm

 

to understand :hiểu

 

to misunderstand :hiể u lầm

 

re- : làm lại

 

to read :đọc

 

to reread :đọc lại

 

to write :viết

 

to rewrite :viết lại

 

Suffixes

 

-able: có thể được

 

Tiế p vĩ ngữ này thườ ng đượ c ghép nối với các độ ng từ để tạo thành tính từ.

 

to agree :đồng ý

 

agreeable :có thể đồng ý

 

to love :yêu

 

lovable :có thể yêu được, đáng yêu

 

-ness:sự

 

Tiế p vĩ ngữ này thườ ng ghép vớ i tính từ để tạo thành danh từ.

 

lovable :đáng yêu

 

lovableness :sự đáng yêu

 

Đố i vớ i các tính từ kế t thúc bằng -able khi đổ i sang danh từ ngườ i ta còn làm bằng cách đổi -able thành -ability.

 

Ví dụ:

 

able :có thể , có khả năng

 

ability :khả năng.

 

-ish: hơi hơi

 

Thườ ng ghép vớ i tính từ

 

white :trắng

 

whitish :hơi trắng

 

yellow :vàng

 

yellowish :hơi vàng

 

-ly: hàng

 

Thườ ng ghép vớ i các danh từ chỉ thời gian.

 

day :ngày

 

daily :hàng ngày

 

week :tuần

 

weekly :hàng tuần

 

month :tháng

 

monthly :hàng tháng

 

year :năm

 

yearly :hàng năm

 

-less : không có

 

Thườ ng ghép vớ i tính từ

 

care :cẩn thận

 

careless :bất cẩn

 

Để tìm hiể u thêm về các tiế p đầu ngữ và tiế p vĩ ngữ khác xem thêm phần Prefixes Dictionary và Suffixes Dictionary.

Hotline: 0903774745 (Thầy Trần)http://www.anhvangiaotiepbienhoa.com

Chia sẻ:

Bình luận

Bài viết liên quan

0903 77 47 45